Tên luận án:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHẪU THUẬT - THỦ THUẬT NỘI MẠCH LOẠI BỎ HUYẾT KHỐI TRONG ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI CẤP TÍNH
Ngành:
Ngoại lồng ngực
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung vào "NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHẪU THUẬT - THỦ THUẬT NỘI MẠCH LOẠI BỎ HUYẾT KHỐI TRONG ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI CẤP TÍNH". Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (HKTM sâu chi dưới) là bệnh lý tim mạch phổ biến thứ ba, có nguy cơ cao gây thuyên tắc phổi và hội chứng hậu huyết khối mạn tính. Phương pháp điều trị nội khoa hiện tại thường mang tính thụ động, không loại bỏ triệt để huyết khối. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của các kỹ thuật phẫu thuật và can thiệp nội mạch trong loại bỏ huyết khối.
Mục tiêu chính của nghiên cứu bao gồm: 1) nhận xét đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân HKTM sâu chi dưới cấp tính được điều trị bằng phẫu thuật - thủ thuật nội mạch; 2) đánh giá kết quả sớm về tỷ lệ tái thông thành công, tai biến - biến chứng; và 3) đánh giá kết quả điều trị sau 6 tháng về mức độ cải thiện lâm sàng, tỷ lệ thông thoáng, tỷ lệ tái phát và tần suất hội chứng hậu huyết khối.
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ 01/2016 đến 12/2020, thu nhận 115 bệnh nhân HKTM sâu chi dưới cấp tính tầng chậu – đùi trở lên. Các bệnh nhân được chia thành hai nhóm: 65 bệnh nhân phẫu thuật lấy huyết khối (PT) và 50 bệnh nhân can thiệp nội mạch (CTNM) bơm tiêu sợi huyết trực tiếp.
Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân là nữ giới (77,4%), tuổi trung bình 47,3 ± 15,0, với huyết khối thường gặp ở chân trái (80,9%) và có liên quan đến hội chứng May-Thurner. Tỷ lệ tái thông thành công về kỹ thuật cao: 93,6% ở nhóm PT và 96% ở nhóm CTNM. Tỷ lệ biến chứng sau điều trị thấp, không ghi nhận các biến chứng nặng như tử vong hay thuyên tắc phổi nặng. Sau 6 tháng, các bệnh nhân có sự cải thiện lâm sàng rõ rệt, tỷ lệ thông thoáng chung đạt 80,9% (nhóm CTNM cao hơn nhóm PT), và tỷ lệ tái phát huyết khối là 13,9%. Hội chứng hậu huyết khối sau can thiệp điều trị chiếm tỉ lệ 28,9%.
Luận án kết luận rằng các kỹ thuật phẫu thuật và can thiệp nội mạch trong điều trị HKTM sâu chi dưới cấp tính là hiệu quả và khả thi, đạt được mục đích loại bỏ huyết khối, tái thông thành công và an toàn cao, góp phần cải thiện lâm sàng và chất lượng sống cho bệnh nhân.
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Tổng quan huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính
- 1.1.2. Cơ chế bệnh sinh
- 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ
- 1.1.5. Các biện pháp chẩn đoán xác định
- 1.1.5.1. Siêu âm Doppler
- 1.1.5.2. Chụp cắt lớp vi tính cản quang tĩnh mạch
- 1.1.5.4. Chụp tĩnh mạch cản quang
- 1.1.5.5. Yếu tố D-dimer
- 1.2. Tổng quan các biện pháp loại bỏ huyết khối sớm
- 1.2.1. Cơ sở lý luận - Giả thuyết mở lòng tĩnh mạch
- 1.2.2. Các biện pháp can thiệp nội mạch
- 1.2.3. Phẫu thuật lấy huyết khối
- 1.3. Tổng quan một số phác đồ chẩn đoán và điều trị
- CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả dọc tiến cứu
- 2.2. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.3.1. Thời gian nghiên cứu
- 2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
- 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu thuận tiện.
- 2.7. Quy trình nghiên cứu
- 2.7.1. Chỉ định loại bỏ huyết khối sớm
- 2.7.2. Chống chỉ định loại bỏ huyết khối sớm
- 2.7.3. Chỉ định nong bóng - đặt giá đỡ nội mạch:
- 2.7.4. Chỉ định đặt lưới lọc tĩnh mạch
- 2.7.5. Chuẩn bị bệnh nhân trước can thiệp
- 2.7.6. Quy trình kỹ thuật thực hiện
- 2.7.6.1. Quy trình kỹ thuật phẫu thuật lấy huyết khối tĩnh mạch
- 2.7.6.2. Quy trình can thiệp nội mạch huyết khối TM sâu chi dưới
- 2.7.6.3. Quy trình theo dõi hậu phẫu
- 2.7.6.4. Quy trình theo dõi và tái khám sau can thiệp
- CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1 Một số đặc điểm dịch tễ - lâm sàng - cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu
- 3.1.1. Giới tính
- 3.1.2. Tuổi
- 3.1.3. Tiền căn bệnh lý và các yếu tố nguy cơ
- 3.1.4. Thời gian khởi phát bệnh
- 3.1.5. Triệu chứng lâm sàng
- 3.1.6. Hình ảnh chụp CLVT cản quang trước khi điều trị
- 3.1.7. Vị trí - độ lan rộng huyết khối TM trên hình ảnh CLVT cản quang
- 3.2. Kết quả sớm của phẫu thuật-thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối
- 3.2.1. Tỷ lệ tái thông thành công của phẫu thuật
- 3.2.1.1. Một số đặc điểm của phẫu thuật
- 3.2.1.2 Tỷ lệ tái thông thành công của phẫu thuật
- 3.2.2. Tỷ lệ tái thông thành công của can thiệp nội mạch tiêu sợi huyết - hút huyết khối
- 3.2.2.2. Các đặc điểm kỹ thuật của CTNM bơm TSH và hút huyết khối
- 3.2.3. Tỷ lệ tai biến và biến chứng - Tính an toàn
- 3.3. Kết quả điều trị 6 tháng
- 3.3.1. Cải thiện lâm sàng
- 3.3.2. Thang điểm VCSS
- 3.3.3. Thang điểm Villalta
- 3.3.4. Hội chứng hậu huyết khối
- 3.3.5. Tỷ lệ thông thoáng
- 3.3.6. Tỷ lệ tái phát
- CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu
- 4.1.1. Giới tính
- 4.1.2. Tuổi
- 4.1.3. Bệnh lý kèm theo
- 4.1.4. Yếu tố nguy cơ
- 4.1.5. Thời gian từ lúc khởi phát triệu chứng đến khi can thiệp
- 4.1.6. Triệu chứng lâm sàng
- 4.1.8. Bên chân bệnh và hội chứng May-Thurner
- 4.2. Kết quả sớm của phẫu thuật-thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối
- 4.2.1. Tỷ lệ tái thông thành công của phẫu thuật
- 4.2.2. Tỷ lệ tai biến - biến chứng của phẫu thuật
- 4.2.3. Tỷ lệ tái thông thành công của thủ thuật CTNM bơm TSH và hút huyết khối
- 4.2.4. Tỷ lệ tai biến/ biến chứng của thủ thuật CTNM
- 4.3. Kết quả điều trị 6 tháng
- 4.3.1. Hiệu quả cải thiện lâm sàng
- 4.3.2. Tỷ lệ thông thoáng tĩnh mạch tại thời điểm 6 tháng
- 4.3.3. Tỷ lệ tái phát huyết khối TM sâu
- KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
- 2. Kết quả sớm
- 3. Kết quả điều trị 6 tháng
- KIẾN NGHỊ