info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành

Ngành:

Hình thái nhân trắc học và Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Mi mắt đóng vai trò quan trọng trong thẩm mỹ khuôn mặt, đặc biệt ở người Á Đông, nơi đôi mắt hai mí rõ ràng được xem là đẹp. Tuy nhiên, tỷ lệ mắt một mí và nếp quạt góc mắt trong (Epicanthus) cao ở người châu Á, bao gồm cả phụ nữ Việt Nam, tạo ra nhu cầu lớn về phẫu thuật tạo hình nếp mi trên. Mặc dù phẫu thuật này đã được áp dụng rộng rãi, nhưng việc thiếu các nghiên cứu chi tiết về hình thái nhân trắc nếp mi trên dành riêng cho nữ giới Việt Nam đã khiến các kỹ thuật chủ yếu dựa trên đặc điểm của phụ nữ châu Âu hoặc châu Á nói chung, chưa thực sự tối ưu để giữ được nét đặc trưng dân tộc và đạt hiệu quả thẩm mỹ cao.

Luận án "Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành" là công trình đầu tiên tại Việt Nam đề cập một cách hệ thống và đầy đủ đến hình thái, nhân trắc vùng mi trên và kết quả phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ giới Việt trưởng thành. Nghiên cứu được thực hiện trên 352 nữ thanh niên (18-23 tuổi) và 112 bệnh nhân nữ (18-54 tuổi) được phẫu thuật.

Về hình thái mắt, kết quả cho thấy 68,6% mắt là hai mí, 15,9% mắt một mí, 10,4% mí ẩn và 5,1% nhiều nếp mí. Trong số các mắt hai mí, thể hẹp góc trong phổ biến nhất (61,5%). Đa số người Việt có nếp quạt góc mắt trong (83,2%), chủ yếu là thể sụn mi (98%). Luận án đã mô tả chi tiết 9 kích thước mắt (như khoảng cách góc mắt, chiều cao/rộng khe mi, độ chếch khe mi, chiều cao mi trên khi nhắm/mở mắt, chiều cao đường nếp mi, chiều cao nếp mi trên) và 5 chỉ số nhân trắc mắt, cung cấp dữ liệu nền tảng quan trọng.

Về kết quả phẫu thuật, sau 3 và 6 tháng, 100% bệnh nhân có nếp mi trên rõ ràng, từ các hình thái ban đầu như mắt một mí hoặc mí nhỏ đã chuyển thành mắt hai mí rõ ràng. Chiều cao khe mi tăng đáng kể (từ 9,5±0,4 mm lên 11,9±1,3 mm sau 3 tháng và 11,5±0,9 mm sau 6 tháng). Chiều cao đường nếp mi và chiều cao nếp mi trên cũng ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa thống kê. Chức năng mi trên của bệnh nhân hoàn toàn bình thường. Về thẩm mỹ, nếp mi cân đối (88,4-89,3%), phù hợp (91,1-97,3%) và sẹo đẹp (95,5-96,4%) ở đa số bệnh nhân. Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân cao (70,5-71,4%). Kết quả chung gần và xa đều được đánh giá tốt (75,9% và 80,4%), không có trường hợp nào đạt kết quả kém. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Hình thái nhân trắc học và Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ (02 trang)

  • Những đóng góp mới của luận án

  • Bố cục của luận án (128 trang)

  • Chương 1: TỔNG QUAN (33 trang)

    • 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ VẬN ĐỘNG MI TRÊN

      • 1.1.1. Hình thể ngoài mi mắt:

      • 1.1.2. Cấu tạo mi trên và các thành phần liên quan

        • 1.1.2.1. Da mi:

        • 1.1.2.2. Tổ chức cơ:

        • 1.1.2.3. Cân vách ngăn ổ mắt:

        • 1.1.2.4. Đệm mỡ ổ mắt:

        • 1.1.2.5. Tổ chức xơ và sụn:

        • 1.1.2.6. Kết mạc:

        • 1.1.2.7. Mạch máu và thần kinh:

      • 1.1.3. Sinh lý vận động mi trên:

    • 1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HÌNH THÁI NHÂN TRẮC MẮT

      • 1.2.1. Những nghiên cứu về hình thái nhân trắc mắt trên thế giới

        • 1.2.1.1. Những nghiên cứu về hình thái nhân trắc mi trên

        • 1.2.1.2. Những nghiên cứu về nếp quạt góc mắt trong (Epicanthus):

      • 1.2.2. Những nghiên cứu hình thái nhân trắc mắt ở Việt Nam

    • 1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH NẾP MI TRÊN

      • 1.3.1. Thủ thuật khâu tạo hình nếp mi trên

      • 1.3.2. Phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 1.3.2.1. Lược sử phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 1.3.2.2. Các phương pháp phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26 trang)

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Nghiên cứu hình thái nhân trắc:

      • 2.1.2. Nghiên cứu lâm sàng:

    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.2.1. Nghiên cứu hình thái, nhân trắc:

        • 2.2.1.1. Các chỉ số cần thu thập:

        • 2.2.1.2. Dụng cụ thu thập số liệu:

        • 2.2.1.3. Cách thức thu thập số liệu:

      • 2.2.2. Nghiên cứu lâm sàng:

        • 2.2.2.1. Đặc điểm phẫu thuật tạo hình nếp mi trên:

        • 2.2.2.2. Các bước tiến hành phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 2.2.2.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình nếp mi trên:

  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34 trang)

    • 3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI NHÂN TRẮC MẮT

      • 3.1.1. Đặc điểm hình thái mắt ở nhóm nghiên cứu nhân trắc

        • 3.1.1.1. Hình thái mi trên

        • 3.1.1.2. Đặc điểm nếp quạt góc mắt trong (Epicanthus)

      • 3.1.2. Đặc điểm nhân trắc mắt ở nhóm nghiên cứu nhân trắc

        • 3.1.2.1. Các kích thước mắt ở nhóm nghiên cứu nhân trắc

        • 3.1.2.2. Các chỉ số mắt ở nhóm NCNT

    • 3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân trước phẫu thuật

        • 3.2.1.1. Đặc điểm tuổi ở nhóm bệnh nhân

        • 3.2.1.2. Hình thái mi trên ở nhóm BN

        • 3.2.1.3. Đặc điểm nhân trắc mắt ở nhóm bệnh nhân trước phẫu thuật

      • 3.2.2. Đặc điểm kỹ thuật tạo hình nếp mi trên

        • 3.2.2.1. Các phương pháp phẫu thuật hình nếp mi trên đã thực hiện

        • 3.2.2.2. Một số thủ thuật hỗ trợ trong phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 3.2.2.3. Sự kết hợp các thủ thuật hỗ trợ trong phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 3.2.2.4. Biến chứng

      • 3.2.3. Kết quả phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 3.2.3.1. Sự thay đổi hình thái mi trên sau phẫu thuật 3 tháng và 6 tháng

        • 3.2.3.2. Sự thay đổi nhân trắc mắt trước và sau phẫu thuật 3 tháng, 6 tháng

        • 3.2.3.3. Chức năng, thẩm mỹ và sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật

  • Chương 4: BÀN LUẬN (31 trang)

    • 4.1. Nghiên cứu hình thái nhân trắc mắt ở một nhóm nữ người Việt trưởng thành

      • 4.1.1. Về đặc điểm mẫu nghiên cứu

      • 4.1.2. Về đặc điểm hình thái mắt và các giá trị ứng dụng

        • 4.1.2.1. Đặc điểm hình thái mi trên

        • 4.1.2.2. Đặc điểm nếp quạt (Epicanthus):

      • 4.1.3. Về đặc điểm nhân trắc mắt và các giá trị ứng dụng

        • 4.1.3.1. Các kích thước mắt và giá trị ứng dụng

        • 4.1.3.2. Các chỉ số mắt, thang phân loại chỉ số mắt và giá trị ứng dụng

    • 4.2. Nghiên cứu phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành

      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân

        • 4.2.1.1. Đặc điểm tuổi ở nhóm bệnh nhân

        • 4.2.1.2. Hình thái, nhân trắc mắt ở nhóm bệnh nhân trước phẫu thuật

        • 4.2.1.3. Mức độ thừa da, mỡ mi trên ở nhóm bệnh nhân

      • 4.2.2. Đặc điểm kỹ thuật tạo hình nếp mi trên

        • 4.2.2.1. Thuật ngữ phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 4.2.2.2. Vì sao nên phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 4.2.2.3. Khám và tư vấn trước phẫu thuật

        • 4.2.2.4. Về chỉ định phương pháp phẫu thuật nếp mi trên:

        • 4.2.2.5. Vấn đề vô cảm:

        • 4.2.2.6. Thiết kế đường mổ

        • 4.2.2.7. Sự kết hợp các thủ thuật hỗ trợ trong phẫu thuật tạo hình nếp mi trên:

        • 4.2.2.8. Cách đặt mũi khâu tạo nếp mi trên:

        • 4.2.2.9. Biến chứng:

      • 4.2.3. Kết quả phẫu thuật tạo hình nếp mi trên

        • 4.2.3.1. Hình thái nhân trắc mắt sau phẫu thuật:

        • 4.2.3.2. Chức năng, thẩm mỹ và sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật:

        • 4.2.3.3. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật tạo hình nếp mi trên:

  • KẾT LUẬN (02 trang)

    • 1. Kết quả nghiên cứu hình thái nhân trắc mắt ở một nhóm nữ người Việt trưởng thành

      • * Hình thái mắt:

      • * Nhân trắc mắt:

    • 2. Kết quả nghiên cứu tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành

      • * Kết quả về hình thái, nhân trắc mắt sau phẫu thuật:

      • * Kết quả về chức năng, thẩm mỹ và sự hài lòng của bệnh nhân sau PT:

      • * Kết quả chung:

Tài liệu liên quan