Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NONG BÓNG VÀ ĐẶT GIÁ ĐỠ NỘI MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHẬU TASC II A, B
NGOẠI KHOA (NGOẠI LỒNG NGỰC)
Luận án này tập trung vào bệnh lý tắc động mạch mạn tính chi dưới, một tình trạng phổ biến với diễn tiến âm thầm, thường được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn muộn. Theo thống kê, tần suất mắc bệnh động mạch chi dưới trên thế giới dao động từ 3-10%, và tăng lên 15-20% ở nhóm trên 70 tuổi. Tại Việt Nam, tỷ lệ này cũng cho thấy xu hướng gia tăng đáng kể từ 1,7% (năm 2003) lên 3,4% (năm 2007). Các tổn thương động mạch chậu TASC II A, B được ghi nhận chiếm tỷ lệ cao trong nhiều nghiên cứu.
Kỹ thuật can thiệp nội mạch, bao gồm nong bóng và đặt giá đỡ nội mạch, đã bắt đầu được áp dụng tại Việt Nam trong điều trị tắc động mạch mạn tính chi dưới, đặc biệt ở tầng chậu. Tại Bệnh viện Chợ Rẫy, phương pháp này đã được triển khai từ năm 2012 và bước đầu cho kết quả khả quan. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về theo dõi kết quả trung hạn của can thiệp nội mạch tắc động mạch chậu TASC II A, B còn hạn chế, tạo cơ sở cho sự cần thiết của luận án này.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định tỷ lệ lưu thông mạch máu và các yếu tố liên quan đến kết quả của nong bóng và đặt giá đỡ nội mạch trong điều trị tắc động mạch chậu TASC II A, B. Nghiên cứu được tiến hành trên 133 trường hợp, với tuổi trung bình là 70,2 ± 11,0 tuổi, và nam giới chiếm đa số (85%). Đa số bệnh nhân có phân độ Rutherford III (40,6%) và V (37,6%), cùng với chỉ số ABI mức độ nặng (66,2%). Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm hút thuốc lá (67,7%), tăng huyết áp (56,4%), rối loạn mỡ máu (41,4%) và đái tháo đường (35,3%).
Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công về kỹ thuật đạt 97,7%. Tỷ lệ lưu thông mạch máu nguyên phát ở giai đoạn ngắn hạn và trung hạn lần lượt là 90,2% và 86,1%. Biến chứng can thiệp ít xảy ra (4,4%), và tỷ lệ tử vong do tắc mạch ở giai đoạn ngắn hạn và trung hạn lần lượt là 2,3% và 1,5%. Luận án đã xác định ba yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ lệ không lưu thông mạch máu nguyên phát: đái tháo đường, suy thận mạn và vôi hóa động mạch nặng. Vôi hóa động mạch nặng cũng được xác định là yếu tố liên quan tới tử vong chung. Luận án đóng góp vào việc đánh giá kết quả trung hạn, tối ưu hóa kỹ thuật tiếp cận và xác định các yếu tố tiên lượng quan trọng trong điều trị.
Tóm lại, can thiệp nội mạch điều trị tổn thương TASC II A, B mang lại kết quả cao và cải thiện đáng kể các triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn ngắn hạn và trung hạn. Nghiên cứu kiến nghị ưu tiên nong bóng cho tổn thương động mạch chậu TASC II A và đặt giá đỡ cho tổn thương động mạch chậu TASC II B.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên