Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TÁI NHẬP VIỆN VÌ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
NỘI HÔ HẤP
Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính" được thực hiện nhằm giải quyết gánh nặng ngày càng tăng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) và các đợt cấp (ĐC) nhập viện. Nghiên cứu này mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ tái nhập viện trong 12 tháng và mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với tỷ lệ tái nhập viện ở người bệnh BPTNMT tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái nhập viện vì ĐC BPTNMT là 52,3%, với thời gian tái nhập viện trung bình là 5,4 ± 2,9 tháng. Các triệu chứng thường gặp khi nhập viện là khó thở, ho tăng và khạc đờm tăng, với 77,3% là ĐC mức độ trung bình và 21,6% là mức độ nặng. Nguyên nhân chính của ĐC BPTNMT là nhiễm vi khuẩn (72,7%).
Các yếu tố liên quan đơn biến đến tăng nguy cơ tái nhập viện bao gồm: tuổi ≥ 65, đang hút thuốc lá/thuốc lào, thời gian mắc bệnh từ 5-10 năm, có trên 2 ĐC hoặc ĐC phải nhập viện trong 12 tháng trước, điểm mMRC=4, điểm CAT≥10, nhóm D theo phân loại GOLD, và FEV1 <30%. Ngược lại, việc sử dụng ICS/LABA, SABA và BCAT ≥2% có liên quan đến giảm nguy cơ tái nhập viện.
Phân tích đa biến xác định các yếu tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ tái nhập viện gồm: chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥30, đang hút thuốc lá, có trên 2 ĐC hoặc ĐC phải nhập viện trong 12 tháng trước, điểm mMRC=4, điểm CAT 20-29 hoặc ≥30, nhóm D, và FEV1 <30%. Các yếu tố giảm nguy cơ tái nhập viện bao gồm sử dụng SABA và không có chỉ định thở không xâm nhập tại nhà, cùng với BCAT ≥2%. Cụ thể, mỗi ĐC bổ sung trong 12 tháng trước làm tăng 78,3% nguy cơ tái nhập viện trong 12 tháng tới, và mỗi ĐC nhập viện bổ sung tăng 68,4% nguy cơ.
Luận án kiến nghị cần chăm sóc toàn diện cho người bệnh BPTNMT để phòng ngừa ĐC, chú ý đánh giá BCAT máu ngoại vi để tối ưu hóa phác đồ điều trị. Đồng thời, cần có thêm các nghiên cứu cỡ mẫu lớn hơn và ứng dụng kỹ thuật chuyên sâu như đo biến đổi thể tích ký thân, chụp CLVT định lượng phổi để đánh giá đặc điểm riêng của nhóm bệnh nhân, từ đó đề xuất các nội dung điều trị phù hợp.
Luận án gồm 133 trang, trong đó:
Luận án có 34 bảng, 6 hình, 7 biểu đồ, 2 sơ đồ, 171 tài liệu tham khảo.
Cấu trúc chương:
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên