Tên luận án:
SỰ BIỂU THỊ MỨC ĐỘ TRONG TIẾNG VIỆT TỪ GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN
Ngành:
Ngôn ngữ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Sự biểu thị mức độ trong tiếng Việt từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận" của Võ Thị Ngọc Hoa tập trung nghiên cứu một khía cạnh quan trọng của ngôn ngữ học tri nhận: cách người Việt ý niệm hóa mức độ cao và cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Đề tài xuất phát từ nhận định về sự phong phú của nhóm từ vựng chỉ mức độ trong tiếng Việt và khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây, vốn chưa đi sâu vào cách thức ý niệm hóa một cách toàn diện và hệ thống từ góc độ tri nhận.
Mục đích chính của luận án là làm rõ quá trình ý niệm hóa mức độ, các chất liệu và phương thức được sử dụng, cũng như các yếu tố văn hóa, tư duy ảnh hưởng đến quá trình này, đồng thời so sánh sự khác biệt giữa tiếng Việt toàn dân và phương ngữ Nam Bộ. Đối tượng nghiên cứu là sự biểu thị nghĩa mức độ thông qua từ đa nghĩa và ngữ cố định, với phạm vi khảo sát là con người, đồ dùng, thực phẩm và sự việc.
Luận án sử dụng các phương pháp như thống kê, phân loại, phân tích – miêu tả ý niệm (làm rõ cơ chế tri nhận, vai trò ẩn dụ/hoán dụ) và so sánh – đối chiếu để đạt được mục tiêu. Ngữ liệu được thu thập từ các từ điển, tác phẩm văn xuôi và báo điện tử.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, người Việt mã hóa ý niệm mức độ cao, cực cao bằng 928 từ ngữ (chủ yếu là ngữ cố định và biểu thị mức độ cực cao). Quy trình ý niệm hóa được xác định là từ hiện thực khách quan, qua trải nghiệm nghiệm thân, mô hình tri nhận, để hình thành ý niệm và mã hóa bằng ngôn ngữ. Luận án đã xác lập năm sơ đồ hình ảnh phổ biến (vật thể, vật chứa, bộ phận – tổng thể, lực, lên – xuống) và 27 mô hình ý niệm (18 ẩn dụ, 9 hoán dụ) làm chất liệu và công cụ cho quá trình này.
Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của kinh nghiệm cộng đồng, văn hóa dân tộc và vùng miền, cùng lối tư duy trong việc hình thành ý niệm mức độ. Luận án cũng làm rõ các dấu ấn văn hóa Việt (như văn hóa sản xuất nông nghiệp, sông nước, tôn giáo tín ngưỡng, giao tiếp, tư duy cảm tính chủ quan) được phản chiếu qua từ ngữ chỉ mức độ, đồng thời chỉ ra sự khác biệt trong cách ý niệm hóa giữa tiếng Việt toàn dân và phương ngữ Nam Bộ.
Về đóng góp, luận án làm giàu lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận bằng cách giải thích quá trình ý niệm hóa, vai trò của các yếu tố kinh nghiệm, ẩn dụ/hoán dụ và mối quan hệ ngôn ngữ – tư duy – văn hóa. Về thực tiễn, nó giúp người Việt sử dụng ngôn ngữ tinh tế hơn, cung cấp tư liệu cho nghiên cứu và giảng dạy. Luận án cũng gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo về từ ngữ địa phương Trung Bộ và các loại từ ngữ chỉ mức độ khác.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- 1.1. Dẫn nhập
- 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- 1.2.1. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng theo quan điểm ngôn ngữ tiền tri nhận
- 1.2.2. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận
- 1.3. Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài luận án
- 1.3.1. Cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận
- 1.3.1.1. Ý niệm, ý niệm hóa, sơ đồ hình ảnh
- 1.3.1.2. Miền ý niệm (concept domain)
- 1.3.1.3. Nghiệm thân (embodiment)
- 1.3.1.4. Ấn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm
- 1.3.1.5. Từ đa nghĩa, thành ngữ chỉ mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng
- 1.3.2. Tiếng Việt toàn dân và phương ngữ Nam Bộ
- 1.3.3. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy
- 1.4. Tiểu kết chương 1
-
Chương 2. SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH TRONG Ý NIỆM MỨC ĐỘ ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG
- 2.1. Dẫn nhập
- 2.2. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của con người
- 2.2.1. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ của đặc điểm hình dạng, tính cách, trạng thái cảm xúc, hoạt động, hành động, thái độ của con người
- 2.2.2. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật chứa để ý niệm hóa mức độ của trạng thái cảm giác, cảm xúc và hoạt động của con người
- 2.2.3. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lên – xuống để ý niệm hóa mức độ của trạng thái cảm xúc của con người
- 2.2.4. Sử dụng sơ đồ hình ảnh bộ phận – tổng thể để ý niệm hóa mức độ của đặc điểm tính cách, trạng thái của cảm giác, cảm xúc, hoạt động, hành động của con người
- 2.2.5. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của trạng thái hoạt động, cảm xúc, tính cách, thái độ của con người
- 2.3. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm
- 2.3.1. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ cực cao của trạng thái hình dạng của đồ dùng, thực phẩm
- 2.3.2. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của trạng thái giá cả của đồ dùng, thực phẩm
- 2.4. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của đặc điểm, trạng thái của sự việc
- 2.4.1. Sử dụng sơ đồ hình ảnh vật thể để ý niệm hóa mức độ của tính chất, trạng thái của sự việc
- 2.4.2. Sử dụng sơ đồ hình ảnh lực để ý niệm hóa mức độ của tính chất, trạng thái của sự việc
- 2.5. Sơ đồ hình ảnh trong ý niệm mức độ cao, mức độ cực cao của nhiều đặc điểm, trạng thái của các sự vật, hiện tượng
- 2.6. Tiểu kết chương 2
-
Chương 3. ẨN DỤ Ý NIỆM, HOÁN DỤ Ý NIỆM MỨC ĐỘ ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG TIẾNG VIỆT
- 3.1. Dẫn nhập
- 3.2. Ẩn dụ ý niệm mức độ, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của con người trong tiếng Việt
- 3.2.1. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm ngoại hình và tình trạng sức khỏe của con người
- 3.2.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm tính cách của con người
- 3.2.3. Ân dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái vị giác của con người trong tiếng Việt
- 3.2.4. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái cảm xúc của con người trong tiếng Việt
- 3.2.5. Ân dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái hoạt động, hành động, thái độ của con người trong tiếng Việt
- 3.3. Ân dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc tính, trạng thái của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt
- 3.3.1. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm kích cỡ, hình dạng, tính chất vật lý của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt
- 3.3.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ giá cả của đồ dùng, thực phẩm trong tiếng Việt
- 3.4. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự việc trong tiếng Việt
- 3.4.1. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của tính chất, tình hình và thời gian diễn biến sự việc trong tiếng Việt
- 3.4.2. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của trạng thái kết quả, khối lượng sự việc trong tiếng Việt
- 3.5. Ẩn dụ ý niệm, hoán dụ ý niệm mức độ của đặc điểm, trạng thái của nhiều sự vật, hiện tượng trong tiếng Việt
- 3.4. Tiểu kết chương 3
-
Chương 4. DẤU ẤN VĂN HÓA VIỆT QUA TỪ NGỮ CHỈ MỨC ĐỘ CỦA ĐẶC ĐIỂM, TRẠNG THÁI CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG
- 4.1. Dẫn nhập
- 4.2. Dấu ấn văn hóa sản xuất nông nghiệp
- 4.3. Dấu ấn văn hóa sông nước
- 4.4. Dấu ấn tôn giáo, tín ngưỡng dân gian
- 4.4.1. Dấu ấn tôn giáo
- 4.4.2. Dấu ấn tín ngưỡng dân gian
- 4.5. Dấu ấn văn hóa giao tiếp của người Việt
- 4.5.1. Lối giao tiếp tế nhị, ý tứ, trọng danh dự
- 4.5.2. Lối giao tiếp cởi mở, thân thiện, dễ dàng tiếp nhận cái mới
- 4.5.3. Lối nhận xét, đáng giá mức độ của đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng thiên về cảm tính, chủ quan
- 4.6. Tiểu kết chương 4