info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Phân tích biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và hiệu quả nuôi tôm biển của nông hộ tỉnh Bến Tre

Năm2022
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

PHÂN TÍCH BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ HIỆU QUẢ NUÔI TÔM BIỂN NÔNG HỘ TẠI TỈNH BẾN TRE

Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Phân tích biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và hiệu quả nuôi tôm biển nông hộ tại tỉnh Bến Tre" được thực hiện bởi Võ Thái Hiệp tại Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM vào năm 2022, thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (Mã số: 62620115).

Nghiên cứu xuất phát từ thực trạng biến đổi khí hậu (BĐKH) đang gia tăng rủi ro và tính dễ bị tổn thương (TDBTT) cho sinh kế cư dân ven biển, đặc biệt là ngành nuôi tôm tại tỉnh Bến Tre – một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH ở Đồng bằng sông Cửu Long. Các hiện tượng như nhiệt độ tăng, hạn hán, nước biển dâng, bão, mưa trái mùa, sạt lở, xâm nhập mặn đã tác động mạnh mẽ đến năng suất và hiệu quả ngành nuôi tôm trên địa bàn.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích biện pháp thích ứng với BĐKH và hiệu quả nuôi tôm biển nông hộ tại tỉnh Bến Tre. Các mục tiêu cụ thể bao gồm phân tích thực trạng thích ứng, đánh giá TDBTT, phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biện pháp thích ứng, phân tích ảnh hưởng của biện pháp thích ứng đến hiệu quả nuôi tôm, và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thích ứng và hiệu quả sản xuất.

Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận từ dưới lên (Bottom – Up) và quy trình 8 bước. Đối tượng khảo sát là 262 nông hộ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến (TSQCCT) và tôm thẻ chân trắng thâm canh (TTCTTC) tại ba huyện ven biển Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú của tỉnh Bến Tre vào năm 2018. Phương pháp đánh giá TDBTT theo IPCC được vận dụng để đề xuất bộ chỉ số gồm 3 chỉ số chính, 13 chỉ số phụ và 42 biến số. Mô hình Multivariate Probit được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biện pháp thích ứng, và hàm sản xuất biên ngẫu nhiên dạng Cobb-Douglas được dùng để đo lường hiệu quả kỹ thuật và kinh tế.

Kết quả cho thấy hầu hết hộ nuôi tôm nhận thức rõ BĐKH và đánh giá có 88% hộ bị ảnh hưởng. Các hạn chế về nguồn lực sinh kế làm gia tăng TDBTT. Nghiên cứu nhận diện 14 biện pháp thích ứng, phân thành 4 nhóm chính: điều chỉnh lịch thời vụ (62,2% hộ áp dụng), điều chỉnh kỹ thuật (80,5%), đa dạng hóa sản xuất (53,4%) và phòng ngừa rủi ro (51,15%). Cường độ áp dụng các biện pháp còn thấp nhưng hiệu quả được đánh giá cao. Các rào cản chính bao gồm nhận thức về BĐKH, kiến thức kỹ thuật và trình độ văn hóa.

Chỉ số TDBTT trung bình của các hộ nuôi tôm biển là 0,529, với đa số hộ (89%) ở mức trung bình và 10% ở mức cao. Các hộ nuôi TTCTTC có mức độ tổn thương cao hơn TSQCCT. Mức hiệu quả tài chính, kỹ thuật và kinh tế của các hộ nuôi tôm biển chưa cao, và TDBTT càng cao thì hiệu quả càng thấp. Các biện pháp điều chỉnh lịch thời vụ, kỹ thuật và phòng ngừa rủi ro mang lại hiệu quả cao hơn, trong khi đa dạng hóa sản xuất có thể giảm hiệu quả do yêu cầu chuyên môn hóa.

Luận án đề xuất 6 giải pháp nhằm giảm TDBTT và nâng cao hiệu quả sản xuất, bao gồm nâng cao nhận thức về BĐKH, giải pháp tài chính, cải thiện vốn xã hội, phòng ngừa tác động BĐKH, giải pháp kỹ thuật và giảm chi phí sản xuất.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: MỞ ĐẦU
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan