info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội có xét tới biến đổi khí hậu” (thuộc phần lãnh thổ Tây Nguyên)

Năm2024
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ XÉT TỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (Thuộc phần lãnh thổ Tây Nguyên)

Ngành:

Thủy văn học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội có xét tới biến đổi khí hậu (Thuộc phần lãnh thổ Tây Nguyên)" của Ngô Thị Nhịp, ngành Thủy văn học, năm 2025, tập trung vào việc đánh giá toàn diện tài nguyên nước (TNN) tại khu vực nghiên cứu. Đề tài xuất phát từ tính cấp thiết khi TNN, vốn quý giá nhưng hữu hạn, đang đối mặt với suy giảm cả về lượng và chất do nhu cầu sử dụng tăng và tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH). Lưu vực sông Đồng Nai, đặc biệt là phần thượng lưu thuộc Tây Nguyên, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nước cho phát triển kinh tế khu vực.

Mục tiêu chính của luận án là đánh giá tiềm năng, hiện trạng TNN, dự tính TNN và nhu cầu dùng nước tương lai (2035, 2050) dưới tác động của BĐKH, đồng thời tính toán cân bằng nước cho 8 tiểu lưu vực. Từ đó, luận án đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ TNN hợp lý, chi tiết đến từng tiểu lưu vực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Nội dung nghiên cứu bao gồm tổng quan về đánh giá TNN, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn, đánh giá hiện trạng TNN dựa trên các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội, tính toán cân bằng nước hiện tại và tương lai có xét BĐKH. Luận án sử dụng các mô hình toán như MIKE NAM để dự tính dòng chảy, CROPWAT để tính nhu cầu nước nông nghiệp, và MIKE BASIN để tính toán cân bằng nước. Dữ liệu thu thập bao gồm khí tượng, thủy văn, tự nhiên, kinh tế - xã hội và kịch bản BĐKH.

Kết quả nghiên cứu cho thấy LVS Đồng Nai có TNN phong phú với lượng mưa trung bình hàng năm 25,8 tỷ m³, tạo ra 14,36 tỷ m³ nước mặt và 0,84 tỷ m³ dòng ngầm. Tổng nhu cầu nước của KVNC được dự báo tăng từ 2,32 tỷ m³ (2020) lên 2,48 tỷ m³ (2035) và 2,74 tỷ m³ (2050). Mặc dù không phải là lưu vực thiếu nước tổng thể, sự phân hóa sâu sắc giữa mùa mưa và mùa khô, cùng với nhu cầu tưới tiêu tăng và hiệu quả công trình thủy lợi chưa cao, đã dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng ở 2/8 tiểu lưu vực vào năm 2020 và 4/8 tiểu lưu vực vào năm 2035, 2050 dưới tác động của BĐKH.

Luận án đã đề xuất các giải pháp tổng thể và chi tiết theo tiểu lưu vực, bao gồm điều chỉnh quy hoạch, giải pháp công trình (nâng cấp, xây mới, thu trữ nước) và giải pháp cho các ngành kinh tế (thay đổi cơ cấu cây trồng, tưới thông minh). Những đóng góp mới của luận án là hoàn thiện phương pháp luận đánh giá TNN có xét ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và BĐKH ở quy mô tiểu lưu vực, cung cấp định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ TNN bền vững.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài
    • Mục tiêu của luận án
    • 3. Nội dung nghiên cứu của luận án
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC

    • 1.1. Một số khái niệm
      • 1.1.1. Khái niệm đánh giá tài nguyên nước, các yếu tố đặc trưng
      • 1.1.2. Vai trò đánh giá tài nguyên nước đối với phát triển kinh tế - xã hội
    • 1.2. Tổng quan nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước các lưu vực sông trên thế giới
    • Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông dưới tác động của biến đổi khí hậu
    • 1.3. Tổng quan nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước các lưu vực sông tại Việt Nam
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu, đánh giá TNNN trên lưu vực sông Đồng Nai
    • Một số điểm tồn tại khi đánh giá tài nguyên nước LVS Đồng Nai
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG

    • 2.1. Cơ sở khoa học đánh giá tài nguyên nước
      • 2.1.1 Các phương pháp nghiên cứu
        • 2.1.1.1. Phương pháp mô hình toán
          • 1. Mô hình MIKE NAM
          • 2. Phần mềm CROPWAT
          • 3. Mô hình MIKE BASIN
        • 2.1.1.2. Phương pháp thống kê và phương pháp chuyên gia
        • 2.1.1.3 Phương pháp bản đồ và thông tin địa lý (GIS):
      • 2.1.2. Cơ sở dữ liệu tính toán
        • 2.1.2.1. Cơ sở dữ liệu đánh giá tài nguyên nước mưa
        • 2.1.2.2. Cơ sở dữ liệu đánh giá tài nguyên nước mặt
        • 2.1.2.3. Cơ sở dữ liệu đánh giá tài nguyên nước ngầm
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn đánh giá tài nguyên nước
      • 2.2.1.Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới tài nguyên nước
        • 2.2.1.1. Vị trí địa lý
        • 2.1.1.2. Địa hình địa mạo
        • 2.1.1.3. Khí hậu
        • 2.1.1.4. Mạng lưới sông ngòi thủy văn
        • 2.1.1.5. Địa chất, địa chất thủy văn
        • 2.1.1.6. Thổ nhưỡng
        • 2.1.1.7. Thảm thực vật
        • 2.1.1.8. Tác động của tai biến thiên nhiên
      • 2.2.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới tài nguyên nước
        • 2.1.2.1. Dân cư
        • 2.1.2.2. Các hoạt động kinh tế
        • 2.1.2.3. Các công trình khai thác nước
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI CÓ XÉT TỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    • 3.1. Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai
      • 3.1.1. Đánh giá tài nguyên nước mưa
      • 3.1.2. Đánh giá tài nguyên nước mặt
      • 3.1.3. Đánh giá tài nguyên nước ngầm
    • 3.2. Dự tính tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai tới năm 2035, 2050 có xét tới biến đổi khí hậu
      • 3.2.1. Dự tính tài nguyên nước năm 2035, 2050
      • 3.2.2. Sự thay đổi của dòng chảy lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2035, 2050 có xét tới biến đổi khí hậu
    • 3.3. Tính toán cân bằng nước, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
      • 3.3.1. Dự báo về nhu cầu dùng và sử dụng nước lưu vực sông Đồng Nai năm 2035, 2050.
      • 3.3.2. Tính toán cân bằng nước vùng thượng lưu vực sông Đồng Nai có xét tới biến đổi khí hậu.
    • 3.4. Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước
      • 3.4.1. Các vấn đề còn tồn tại
      • 3.4.2. Giải pháp chung
      • 3.4.3. Giải pháp cho các tiểu lưu vực
        • 3.4.3.1. Tiểu lưu vực Đa Nhim
        • 3.4.3.2. Tiểu lưu vực Đa Dưng
        • 3.4.3.3. Tiểu lưu vực khu giữa 1
        • 3.4.3.4. Tiểu lưu vực Đăk Nông - Đồng Nai
        • 3.4.3.5. Các tiểu lưu vực còn lại
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận
    • 2. Kiến nghị
  • NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan