Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030
Thể dục thể thao
Tài liệu này trình bày một nghiên cứu tập trung vào việc phát triển thể thao thành tích cao (TTTTC) tại tỉnh An Giang. Mở đầu, tài liệu chỉ ra thực trạng TTTTC của tỉnh trong những năm qua đã có những bước phát triển nhất định nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, do các yếu tố như cách làm chưa phù hợp khi chuyển đổi sang chuyên nghiệp, cơ sở vật chất và kinh phí còn hạn chế. Nhằm nâng cao hình ảnh và con người An Giang, đồng thời cụ thể hóa mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh đã ban hành Quyết định số 158/QĐ-UBND (năm 2008) về quy hoạch phát triển ngành TDTT đến năm 2020, trong đó có chiến lược phát triển TTTTC giai đoạn 2011-2015. Mặc dù An Giang đã nỗ lực vượt chỉ tiêu huy chương trong giai đoạn 2011-2016, việc phân tích thực trạng một cách toàn diện và khoa học là cần thiết để tìm ra hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp chất lượng hơn trong giai đoạn mới. Từ đó, nghiên cứu "Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030" được tiến hành.
Mục đích nghiên cứu là phân tích thực trạng phát triển TTTTC ở tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016, làm cơ sở xây dựng các giải pháp cho giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030, đồng thời đánh giá hiệu quả của một số giải pháp đột phá. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Phân tích thực trạng phát triển TTTTC giai đoạn 2011-2016; (2) Xác định các giải pháp phát triển TTTTC giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030; và (3) Đánh giá hiệu quả tác động của các giải pháp này. Giả thuyết khoa học đặt ra là việc xác lập các giải pháp đột phá, dựa trên đánh giá toàn diện thực trạng, có thể tạo ra bước phát triển mới cho TTTTC An Giang, khắc phục những tồn tại và khó khăn chủ yếu do thiếu chính sách và giải pháp đột phá.
Luận án đã đóng góp mới bằng việc đánh giá thực trạng hoạt động TTTTC của tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016, với các nội dung như: tổng số 76 HLV có trình độ và kinh nghiệm cao; số lượng VĐV được gọi tập trung vào đội tuyển quốc gia luôn ở mức cao (13.75-20.73%); hệ thống đào tạo VĐV ba tuyến (năng khiếu, trẻ, đội tuyển) với 21 môn trọng điểm; kinh phí còn hạn chế nhưng có sự vận động xã hội hóa; cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư; và thành tích đáng khích lệ, điển hình là xếp hạng 6/65 đoàn tại Đại hội TDTT toàn quốc lần VII năm 2014. Luận án cũng đã xác định 31 giải pháp cụ thể thuộc 5 nhóm (cơ chế, chính sách; phát triển nguồn nhân lực; cơ sở vật chất; khoa học công nghệ TDTT và hợp tác; thông tin, tuyên truyền) cho giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030. Hiệu quả ứng dụng các giải pháp này đã mang lại kết quả rõ rệt trong giai đoạn 2017-2020, thể hiện qua chất lượng HLV được cải thiện (số HLV cao cấp tăng 40% năm 2019 so với 2016), công tác ươm mầm năng khiếu được chú trọng (tăng 9.7% VĐV năng khiếu năm 2019 so với 2017), công tác xã hội hóa được đẩy mạnh và số huy chương đạt được tăng trưởng tốt, giúp đoàn thể thao An Giang xếp hạng 6/65 tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 với 67 huy chương.
Luận án được trình bày trên 132 trang A4, bao gồm các phần:
Luận án có 24 bảng, 01 sơ đồ, 11 biểu đồ. Luận án sử dụng 49 tài liệu tham khảo, trong đó 42 tài liệu Tiếng Việt, 07 tài liệu Tiếng Anh và phần phụ lục.