info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai

Năm2015
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án: KHAI THÁC NGUỒN GEN NGÔ ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHẬP NỘI PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LẠI THÍCH ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN CANH TÁC TỈNH LÀO CAI

Ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu khai thác nguồn gen ngô nếp địa phương và nhập nội nhằm chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác khó khăn ở Lào Cai, một tỉnh miền núi với hơn 84% diện tích là đồi núi. Ngô là cây lương thực chính của nhiều cộng đồng dân tộc tại đây, nhưng sản xuất ngô nếp địa phương chủ yếu dựa vào nước trời, chịu ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu khắc nghiệt và có năng suất còn thấp (33,31 tạ/ha vào năm 2013). Nguồn gen ngô nếp địa phương có tính đa dạng cao về bắp, hạt, màu sắc và chất lượng ăn uống, cho thấy tiềm năng lớn để phát triển giống ưu thế lai.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khai thác vật liệu ngô nếp địa phương và nhập nội để chọn tạo giống ngô nếp lai có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng thích ứng với điều kiện canh tác khó khăn về nước tưới tại các vùng miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm:

  • Đánh giá nguồn gen ngô nếp địa phương và nhập nội, xác định được 6 giống ngô nếp (GN5, GN12, GN19, GN40, GN47, GN64) có chất lượng cao và khả năng thích nghi tốt với điều kiện khó khăn về nước tưới ở Lào Cai.
  • Đánh giá mức độ đa dạng dựa trên kiểu hình và chỉ thị phân tử SSR, nhận biết các dòng thuần có mức độ đa dạng cao. Từ đó, phát triển được 6 dòng thuần với độ đồng đều cao, đặc điểm nông sinh học phù hợp, chất lượng tốt và thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời của Lào Cai, sẵn sàng cho việc lai tạo giống ngô nếp lai mới.
  • Chọn tạo thành công một tổ hợp ngô nếp lai triển vọng (I5 x I15) từ nguồn gen ngô nếp địa phương và nhập nội, thể hiện năng suất và chất lượng cao, cùng khả năng chịu hạn khá, đặc biệt phù hợp với điều kiện canh tác nhờ nước trời tại tỉnh Lào Cai. Tổ hợp lai này có năng suất vượt trội hơn 25% so với các đối chứng trong cả hai vụ Thu Đông 2013 và vụ Xuân 2014, đồng thời có thời gian sinh trưởng ngắn, đáp ứng được trong cơ cấu luân canh tăng vụ.

Về ý nghĩa khoa học, nghiên cứu đã khai thác và phát triển vật liệu di truyền ngô nếp chất lượng cao, thích nghi với điều kiện khó khăn, góp phần nâng cao đa dạng di truyền của ngô nếp Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn bao gồm việc xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết về 29 nguồn vật liệu di truyền ngô nếp, xác định các dòng thuần và tổ hợp lai tiềm năng cho chương trình chọn tạo giống ngô nếp lai ở Việt Nam. Luận án đề xuất tiếp tục phát triển các dòng đã đánh giá và chọn lọc để tạo ra các tổ hợp ngô nếp lai mới có năng suất, chất lượng và khả năng chịu hạn tốt hơn, đồng thời khuyến nghị tiếp tục khảo nghiệm tổ hợp lai I5 x I15 trong các điều kiện sinh thái khác nhau để chuẩn bị cho việc gửi khảo nghiệm Quốc gia.

Tài liệu liên quan