Tên luận án:
ỨNG DỤNG CHỈ SỐ DIỆP LỤC VÀ CHỈ SỐ TỶ SỐ THỰC VẬT TÍNH TOÁN LƯỢNG ĐẠM BÓN CHO 2 GIỐNG NGÔ LAI LVN14 VÀ LVN99 THỜI KỲ TRƯỚC TRỖ 10 NGÀY
Ngành:
Khoa học cây trồng. Mã số: 62.62.01.10
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Ứng dụng chỉ số diệp lục và chỉ số tỷ số thực vật tính toán lượng đạm bón cho 2 giống ngô lai LVN14 và LVN99 thời kỳ trước trỗ 10 ngày" tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa việc bón phân đạm (N) cho cây ngô. Nghiên cứu xuất phát từ thực tế bón phân hiện nay thường thiếu căn cứ vào tình trạng dinh dưỡng cụ thể của cây.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định lượng N bón phù hợp cho hai giống ngô lai LVN14 và LVN99 dựa trên phương pháp đánh giá nhanh tình trạng dinh dưỡng N của cây ở thời kỳ trước trỗ 10 ngày. Điều này nhằm đạt được năng suất mục tiêu, nâng cao hiệu quả sử dụng N, tăng hiệu quả kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, liều lượng N bón ở giai đoạn 8-9 lá và trước trỗ 10 ngày có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả hút N của cả hai giống ngô. Năng suất ngô đạt cao nhất khi tổng lượng N bón thúc ở cả 3 thời kỳ là 150 kg N/ha. Hệ số sử dụng N và hiệu suất sử dụng N biến động lớn, phụ thuộc vào lượng N bón, với hiệu quả cao nhất ở mức 25 kg N/ha.
Luận án đã xác định được mối quan hệ tương quan thuận chặt chẽ giữa hàm lượng N trong thân với chỉ số diệp lục (CSDL) (R²>0.5) và chỉ số tỷ số thực vật (RVI) (R²>0.87) ở thời kỳ trước trỗ 10 ngày. CSDL và RVI được chứng minh là các chỉ tiêu tin cậy để đánh giá tình trạng dinh dưỡng N của ngô. Các phương trình dự báo năng suất ngô dựa trên CSDL và lượng N bón thúc cho ngô trước trỗ 10 ngày có độ tin cậy cao (R² = 0.88 cho vụ xuân và R² = 0.92 cho vụ đông). Tương tự, các mô hình dựa trên RVI cũng đạt R² cao (R² = 0.93 cho vụ xuân và R² = 0.95 cho vụ đông). Năng suất ngô đạt cao nhất khi CSDL là 40 (với 33 kg N/ha cho vụ xuân) hoặc 37 (với 37 kg N/ha cho vụ đông), và khi RVI là 0,70 (với 49 kg N/ha cho vụ xuân) hoặc 0,68 (với 46 kg N/ha cho vụ đông).
Mô hình thử nghiệm trên đồng ruộng tại Thái Nguyên, Quảng Ninh và Tuyên Quang đã chứng minh rằng việc bón đạm dựa vào CSDL và RVI giúp giảm đáng kể lượng N bón (từ 30 – 42%) so với quy trình hiện hành, đồng thời vẫn duy trì hoặc tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao (tăng thu nhập từ 597.000 – 2.014.000 đ/ha).
Kết quả nghiên cứu đề xuất CSDL và RVI là chỉ tiêu tin cậy để xác định lượng N bón thúc cho ngô lai LVN14 và LVN99. Đề nghị tiếp tục nghiên cứu mở rộng ứng dụng các chỉ số này trên các giống ngô khác, vùng sinh thái khác và các cây trồng khác.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài
- 2. Mục tiêu của đề tài
- 2.1 Mục tiêu tổng quát
- 2.2. Mục tiêu cụ thể
- 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- 3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- 3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- 3.3. Những điểm mới của luận án
-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
- 1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
- 1.3. Tình hình nghiên cứu về phân bón cho ngô
- 1.4. Tình hình nghiên cứu về bón phân dựa vào đất đai và tình trạng sinh trưởng của cây trồng
- 1.5. Kết luận rút ra từ phần tổng quan
-
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Vật liệu nghiên cứu
- 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- 2.3. Nội dung nghiên cứu
- 2.4. Phương pháp nghiên cứu
- 2.4.1. Thiết kế và quản lý thí nghiệm
- 2.4.2. Phương pháp tính toán
- 2.5. Xây dựng mô hình thử nghiệm lượng N bón trước trỗ 10 ngày dựa trên sinh trưởng và dinh dưỡng N của ngô trước khi bón phân để đạt năng suất mục tiêu.
-
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- 3.1. Ảnh hưởng của lượng N bón thời kỳ 8 – 9 lá và trước trỗ 10 ngày đến các chỉ tiêu của 2 giống ngô lai trong thí nghiệm năm 2011-2012
- 3.1.1. Ảnh hưởng của lượng N bón thời kỳ 8 – 9 lá và trước trỗ 10 ngày đến các chỉ tiêu của 2 giống ngô lai trong thí nghiệm vụ Xuân năm 2011-2012
- 3.1.1.1. Chiều cao cây
- 3.1.1.2. Chiều cao đóng bắp
- 3.1.1.3. Số lá/cây
- 3.1.1.4. Chỉ số diện tích lá
- 3.1.1.5. Khả năng chống chịu
- 3.1.1.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- 3.1.2. Ảnh hưởng của lượng N bón ở thời kỳ 8-9 lá và trước trỗ 10 ngày đến hiệu quả sử dụng N của ngô
- 3.1.3. Hiệu quả sử dụng N ở các thời kỳ sinh trưởng của một số giống ngô lai thí nghiệm năm 2011 – 2012
- 3.1.3.1. Hiệu quả sử dụng N ở các thời kỳ sinh trưởng của một số giống ngô lai thí nghiệm vụ Xuân năm 2011 – 2012
- 3.1.3.2. Hiệu quả sử dụng N ở các thời kỳ sinh trưởng của một số giống ngô lai thí nghiệm vụ Đông năm 2011 – 2012
- 3.1.4. Quan hệ giữa hàm lượng N trong thân, chỉ số diệp lục, tỷ số chỉ số thực vật thời kỳ trước trỗ 10 ngày và năng suất ngô khi thu hoạch
- 3.1.4.1. Hàm lượng N, chỉ số diệp lục, tỷ số chỉ số thực vật và năng suất ngô vụ xuân 2011 – 2012 ở các công thức bón phân khác nhau
- 3.1.4.2. Hàm lượng N trong cây, chỉ số diệp lục, tỷ số chỉ số thực vật và năng suất ngô vụ đông 2011 – 2012 ở các công thức bón phân khác nhau
- 3.1.4.3. Quan hệ giữa chỉ số tỷ số thực vật với hàm lượng N trong cây ở thời kỳ trước trỗ 10 ngày và ảnh hưởng của chỉ số tỷ số thực vật tới năng suất của ngô năm 2011-2012
- 3.2. Đề xuất phương pháp tính toán lượng N bón cho ngô thời kỳ trước trỗ 10 ngày dựa vào chỉ số diệp lục
- 3.2.1. Kết quả xây dựng mô hình tính toán lượng N bón thúc cho ngô ở giai đoạn trước trỗ 10 ngày dựa vào chỉ số diệp lục
- 3.2.1.1. Tính toán lượng N bón thúc cho ngô ở giai đoạn trước trỗ 10 ngày dựa vào chỉ số diệp lục
- 3.2.1.2. Phương pháp tra bảng để xác định lượng N bón tối đa về kỹ thuật hoặc lượng đạm bón tối thích về kinh tế dựa vào CSDL trước trỗ 10 ngày
- 3.2.2. Đề xuất phương pháp tính toán lượng N bón cho ngô thời kỳ trước trỗ 10 ngày dựa vào tỷ số chỉ số thực vật
- 3.2.2.1. Mô hình tính toán lượng N bón thúc cho ngô ở giai đoạn trước trỗ 10 ngày dựa vào tỷ số chỉ số thực vật
- 3.2.2.2. Phương pháp tra bảng để xác định lượng N bón thời kỳ trước trỗ để đạt năng suất mục tiêu khi biết tỷ số chỉ số thực vật
- 3.3. Kết quả mô hình thử nghiệm ở 3 tỉnh Thái Nguyên, Quảng Ninh và Tuyên Quang
- 3.3.1. Kết quả thử nghiệm quy trình tính toán liều lượng N bón thúc cho ngô ở giai đoạn trước trỗ 10 ngày dựa vào chỉ số diệp lục và tỷ số chỉ số thực vật tại Thái Nguyên
- 3.3.2. Kết quả thử nghiệm quy trình tính toán liều lượng N bón thúc cho ngô ở giai đoạn trước trỗ 10 ngày dựa vào chỉ số diệp lục và tỷ số chỉ số thực vật ở Quảng Ninh
- 3.3.3. Kết quả thử nghiệm quy trình tính toán liều lượng N bón thúc cho ngô ở giai đoạn trước trỗ 10 ngày dựa vào chỉ số diệp lục và tỷ số chỉ số thực vật ở Tuyên Quang
-
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
- 1. Kết luận
- 1.1. Ảnh hưởng của liều lượng N bón thời kỳ 8-9 lá và trước trỗ 10 ngày đến 1 số chỉ tiêu nghiên cứu của 2 giống ngô tại Thái Nguyên
- 1.2. Tính toán lượng N bón cho ngô thời kỳ trước trỗ 10 ngày dựa vào Chỉ số diệp lục
- 1.3. Kết quả mô hình thử nghiệm ở Thái Nguyên, Quảng Ninh và Tuyên Quang
- 2. Đề nghị