Tên luận án:
ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO BẰNG XẠ PHẪU GAMMA KNIFE
Ngành:
Ngoại thần kinh – sọ não. Mã số: 62.72.07.20
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Điều trị dị dạng động tĩnh mạch não bằng xạ phẫu Gamma Knife" của Nguyễn Thanh Bình, được bảo vệ năm 2014 tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Ngoại thần kinh – sọ não, tập trung nghiên cứu một bệnh lý bẩm sinh nguy hiểm của hệ thống mạch máu não. Dị dạng động tĩnh mạch não (DDĐTMN) có nguy cơ gây xuất huyết cao (2-4% hàng năm), dẫn đến tử vong hoặc tàn phế. Các triệu chứng khác như co giật và đau đầu cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống.
Trong bối cảnh tại Việt Nam còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về điều trị DDĐTMN bằng xạ phẫu Gamma Knife, đề tài này được thực hiện với hai mục tiêu chính: nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bệnh lý trên bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp này, đồng thời đánh giá kết quả điều trị.
Nghiên cứu này là công trình đầu tiên tại Việt Nam về điều trị DDĐTMN bằng xạ phẫu Gamma Knife, cho thấy phương pháp này an toàn và hiệu quả. Kết quả đạt được về tỷ lệ tắc nghẽn dị dạng tương đương với phẫu thuật và các công trình xạ phẫu khác trên thế giới, nhưng với tỷ lệ biến chứng thấp hơn. Điều này khuyến khích các bác sĩ phẫu thuật thần kinh mạnh dạn áp dụng phương pháp này, đặc biệt cho các bệnh nhân chưa từng hoặc ít bị xuất huyết não. Luận án cũng góp phần quan trọng vào việc xây dựng phác đồ chỉ định điều trị DDĐTMN hoàn chỉnh tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu trên 401 bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình là 29, với đa số ở độ tuổi 21-40 và nam giới chiếm ưu thế. Lý do nhập viện chính là đột quỵ (68,8%), động kinh (19,5%). Tiền sử xuất huyết não chiếm 68,8%. DDĐTMN thường có đường kính trung bình 24,3 mm, với 62,3% trường hợp có kích thước dưới 30 mm, và đa số thuộc phân độ Spetzler – Martin 1, 2, 3 (94,5%).
Tỷ lệ tắc nghẽn chung đạt 77,2% sau thời gian theo dõi trung bình 40,1 tháng, với liều ngoại biên trung bình 22 Gy. Các yếu tố như tuổi nhỏ, tiền sử xuất huyết não, điều trị trước xạ phẫu, phân độ Spetzler – Martin thấp, liều điều trị cao và kích thước búi dị dạng nhỏ có liên quan đến tỷ lệ tắc nghẽn cao hơn. Biến chứng xuất huyết não là 1,7% (có 2 ca tử vong), và biến chứng phù não là 3,4% (0,5% cần phẫu thuật). Đường kính và thời gian tắc nghẽn càng dài thì nguy cơ phù não càng cao.
Mục lục chi tiết:
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
2. Tính cấp thiết của đề tài
3. Những đóng góp mới của luận án
4. Bố cục của luận án
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sự hình thành và giải phẫu học hệ thống mạch máu não
- 1.1.1. Sự hình thành của hệ thống mạch máu não trong thời kỳ phôi thai
- 1.1.2. Giải phẫu hệ thống mạch máu não
- 1.1.2.1. Động mạch não:
- 1.1.2.2. Giải phẫu hệ thống TM não và các xoang TM
1.2. Đại cương về DDĐTMN
- 1.2.2. Giải phẫu DDĐTMN
- 1.2.2.1. Đại thể
- 1.2.2.2. Vi thể
- 1.2.4. Hình ảnh học
1.3. Sơ lược lịch sử điều trị DDĐTMN
- 1.3.1. Phẫu thuật
- 1.3.2. Can thiệp nội mạch
- 1.3.3. Xạ - phẫu Gamma Knife
- 1.3.4. Điều trị dị dạng động tĩnh mạch não ở Việt Nam
1.4. Điều trị DDĐTMN bằng XPGK
- 1.4.1. Nguyên tắc vật lý y sinh trong điều trị XPGK
- 1.4.1.1. Định nghĩa
- 1.4.1.2. Bức xạ trong XPGK
- 1.4.1.3. Cấu trúc máy Gamma Knife
- 1.4.1.4. Các nguyên tắc điều trị:
- 1.4.2. Các phương pháp xạ phẫu Gamma Knife:
- 1.4.3. Tác động của XPGK trong điều trị DDĐTMN
- 1.4.3.1. Mô học
- 1.4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tắc nghẽn sau XPGK
- 1.4.3.3. XPGK lại sau điều trị
- 1.4.3.4. Nguy cơ tái phát
- 1.4.4. Biến chứng
- 1.4.4.1. Các ảnh hưởng ngay sau XPGK:
- 1.4.4.2. Phản ứng cấp với tia xạ:
- 1.4.4.2.1. Phù trong sọ:
- 1.4.2.2.2. Động kinh
- 1.4.4.3. Các thay đổi trên hình ảnh học:
- 1.4.4.4. Phản ứng muộn
- 1.4.4.5. Các biến chứng
- 1.4.4.5.1. Xuất huyết
- 1.4.4.5.2. Phù não do tia xạ
- 1.4.5. Hướng phát triển của điều trị DDĐTMN:
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
- 2.2.5.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh:
- 2.2.5.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- 2.2.8. Điều trị XPGK
- 2.2.8.1. Chỉ định điều trị XPGK:
- 2.2.10. Các bước tiến hành
- 2.2.11. Đánh giá kết quả điều trị
- 2.2.12. Theo dõi và tái khám
- 2.2.13. Đánh giá các biến chứng
2.3. Xử lý số liệu
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng:
- 3.1.1. Tuổi:
- 3.1.2. Giới:
- 3.1.3. Thang điểm Glasgow:
- 3.1.4. Triệu chứng nhập viện:
- 3.1.5. Tiền sử số lần XHN:
- 3.1.6. Tương quan triệu chứng động kinh và số lần XHN:
3.2. Đặc điểm hình ảnh học
- 3.2.1. Hình ảnh vị trí XHN:
- 3.2.2. Phân độ Fisher:
- 3.2.3. DDĐTMN kết hợp với túi phình ĐM:
- 3.2.4. Kích thước DDĐTMN:
- 3.2.5. Tương quan nhóm tuổi và kích thước DDĐTMN:
- 3.2.6. Tương quan kích thước DDĐTMN và động kinh:
- 3.2.7. Tương quan kích thước DDĐTMN và XHN trước xạ phẫu:
- 3.2.8. Thể tích DDĐTMN:
- 3.2.9. Phân độ Spetzler – Martin:
- 3.2.10. Sự tương quan phân độ Spetzler – Martin và XHN:
- 3.2.11. Vị trí DDĐTMN:
- 3.2.12. Động mạch nuôi DDĐTMN:
- 3.2.13. TM dẫn lưuTM:
3.3. Điều trị
- 3.3.1. Thời gian từ khi xuất huyết đến khi điều trị:
- 3.3.2. Liều điều trị:
- 3.3.3. Tỷ lệ phần trăm đường đồng đều:
- 3.3.4. Phần trăm thể tích nhận liều điều trị:
- 3.3.5. Điều trị trước:
3.4. Kết quả điều trị
- 3.4.1. Thời gian theo dõi:
- 3.4.2. Thời gian tắc nghẽn:
- 3.4.3. GOS khi xuất viện:
- 3.4.4. Chẩn đoán hình ảnh theo dõi sau XPGK:
- 3.4.5. Tắc nghẽn DDĐTM:
- 3.4.13. Biến chứng
- 3.4.29. Thang điểm Karnofski khi tái khám:
Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.1. Tuổi và giới:
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.2.1. Không triệu chứng:
- 4.1.2.2. Triệu chứng nhập viện:
- 4.1.2.3. Thang điểm Glasgow Coma Scale (GCS) trước xạ - phẫu:
4.2. Đặc điểm hình ảnh học
- 4.2.1. Xuất huyết trong não
- 4.2.2. Kích thước DDĐTMN
- 4.2.3. Vị trí DDĐTMN
- 4.2.4. ĐM nuôi và TM dẫn lưu
- 4.2.5. Phân độ Spetzler – Martin
4.3.2. Chỉ định điều trị
4.3.3. Bàn luận về điều trị
4.4. Đánh giá kết quả điều trị và các biến chứng
- 4.4.1. Đánh giá kết quả
- 4.4.2. Đánh giá các biến chứng
- 4.4.2.1. Biến chứng xuất huyết
- 4.4.2.2. Biến chứng phù não
KẾT LUẬN
1. Lâm sàng và hình ảnh học
2. Kết quả điều trị DDĐTMN bằng XPGK
KIẾN NGHỊ