THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÂY NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NHÓM NAM BÁN DÂM ĐỒNG GIỚI TẠI HÀ NỘI, 2009-2010
Y tế công cộng
Luận án "Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội, 2009-2010" là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về nhóm đối tượng này tại Hà Nội. Đề tài xuất phát từ nhận định nhóm nam bán dâm đồng giới (NBDĐG) có tỷ lệ nhiễm HIV và STIs cao do các hành vi nguy cơ như quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình và sử dụng chất gây nghiện, trong khi các nghiên cứu chuyên biệt về họ còn hạn chế.
Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm nhân khẩu học, nhận dạng tình dục, kiến thức về HIV/STIs, hành vi tình dục, sử dụng chất gây nghiện và dịch vụ y tế; xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV và một số STI; và phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, được thực hiện từ tháng 01/2009 đến 12/2010 tại các địa điểm tập trung NBDĐG ở Hà Nội với cỡ mẫu 250 đối tượng.
Kết quả cho thấy đa số NBDĐG là nam giới trẻ (dưới 25 tuổi), ngoại tỉnh, có trình độ học vấn từ THPT trở lên và độc thân. Tỷ lệ đối tượng tự nhận khuynh hướng tình dục khác giới và đồng giới khá cao. Mặc dù có kiến thức về HIV/STIs, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể hiểu sai về đường lây. Hành vi tình dục có nguy cơ cao được ghi nhận, với tỷ lệ sử dụng bao cao su qua đường hậu môn thấp (30,0%), số lượng bạn tình và tần suất quan hệ cao. Việc sử dụng rượu/bia và ít nhất một loại ma túy phổ biến, nhưng tỷ lệ tiêm chích heroin thấp. Khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, cũng như các chương trình can thiệp phòng chống HIV/AIDS, còn ở mức trung bình.
Đáng chú ý, tỷ lệ hiện nhiễm ít nhất một STI được phát hiện qua xét nghiệm rất cao (48,8%), trong đó HPV (19,2%), HBV (14,0%), lậu (12,8%) và chlamydia (12,0%). Ngược lại, tỷ lệ nhiễm HIV là 2,0%. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ nhiễm STI bao gồm trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống và số lượng khách hàng nam trung bình từ 10 người trở lên trong 30 ngày qua.
Luận án đóng góp vào việc đề xuất các khuyến nghị can thiệp như tăng cường truyền thông giáo dục, cung cấp bao cao su và chất bôi trơn, cũng như xây dựng mô hình dịch vụ xét nghiệm, khám và điều trị STI phù hợp nhằm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV và STIs cho nhóm NBDĐG tại Hà Nội.
Luận án được trình bày trên 102 trang (không kể phần phụ lục, mục lục, các chữ viết tắt) và được chia ra:
Luận án gồm 17 bảng, 13 biểu đồ, 1 hình, 1 sơ đồ. Phần phụ lục gồm 77 tài liệu tham khảo (16 tiếng Việt, 61 tiếng Anh), danh sách các địa điểm lấy mẫu, các bảng hướng dẫn PVS, phiếu sàng lọc, thỏa thuận tham gia nghiên cứu, phiếu câu hỏi, thẻ hẹn trả kết quả xét nghiệm, danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn.