NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỆNH ĐỐM NÂU (Neoscytalidium dimidiatum) GÂY HẠI THANH LONG
BẢO VỆ THỰC VẬT
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm sinh học, điều kiện phát sinh phát triển và một số biện pháp quản lý bệnh đốm nâu (Neoscytalidium dimidiatum) gây hại thanh long" được thực hiện nhằm giải quyết tình trạng bệnh đốm nâu là dịch hại mới trên cây thanh long, còn thiếu nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học, khả năng xâm nhiễm, lây lan, ký chủ và quản lý tổng hợp hiệu quả. Tình trạng lạm dụng thuốc hóa học hiện nay tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng môi trường, sức khỏe người trồng và gia tăng tính kháng thuốc của mầm bệnh.
Mục tiêu chính của đề tài là giám định tác nhân gây bệnh, nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, mối quan hệ ký sinh, ký chủ và môi trường (nhiệt độ, ánh sáng) ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của bệnh. Từ đó, luận án đề xuất các biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả cao, thân thiện với môi trường, góp phần vào sản xuất thanh long bền vững.
Luận án đã đóng góp quan trọng cả về mặt khoa học và thực tiễn. Về khoa học, nghiên cứu cung cấp dẫn liệu hệ thống về bệnh, khẳng định nấm Neoscytalidium dimidiatum là tác nhân gây bệnh thông qua giải trình tự vùng ITS và kiểm chứng quy trình Koch. Các đặc điểm hình thái, sinh học của nấm, điều kiện tối ưu cho sự phát triển (nhiệt độ 35-40°C, pH 4.5-6), khả năng tồn tại trong đất, nước và cành khô (lên đến 235 ngày), cùng con đường lây truyền chính qua nước mưa đã được xác định. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng vào "Quy trình quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu thanh long" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất tại các vùng trồng thanh long trọng điểm như Tiền Giang và Long An.
Những đóng góp mới bao gồm việc xác định tác nhân gây bệnh tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang, bổ sung dẫn liệu khoa học có hệ thống về sinh học và sinh thái nấm. Luận án cũng xác định được các biện pháp quản lý hiệu quả như cắt tỉa tán cây hợp lý (40-60% tán), sử dụng túi bao quả SOFRI DFB 1 và SOFRI DFB 2, ứng dụng chế phẩm sinh học (như Bacillus amyloliquefaciens, Trichoderma harzianum), dịch chiết tỏi và các loại thuốc hóa học có hiệu quả cao. Mô hình quản lý tổng hợp đã được thử nghiệm và chứng minh hiệu quả giảm bệnh, tăng lợi nhuận và thu nhập cho nhà vườn.