Tên luận án:
HOÀN THIỆN CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỰC PHẨM NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
Ngành:
Tài chính – Ngân hàng
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết ở Việt Nam" của Trần Thị Hoa tập trung nghiên cứu một chủ đề quan trọng và cấp thiết trong tài chính doanh nghiệp. Ngành thực phẩm ở Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, với quy mô lớn, nguồn nguyên liệu dồi dào và tốc độ tăng trưởng cao, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.
Nghiên cứu chỉ ra rằng cơ cấu nguồn vốn (CCNV) của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết (DNTP NY) ở Việt Nam trong giai đoạn 2013-2019 đã đạt được nhiều kết quả tích cực như duy trì hệ số nợ ở ngưỡng an toàn, giảm thiểu rủi ro tài chính và cải thiện cân bằng tài chính. Quy mô vốn của các DNTP NY đã tăng trưởng mạnh mẽ, từ 86.866 tỷ đồng năm 2013 lên 184.664 tỷ đồng năm 2019, và tỷ suất lợi nhuận biên đạt mức khá cao.
Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra những hạn chế nổi bật: CCNV có xu hướng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn bên ngoài, chưa phát huy hết tác động tích cực của đòn bẩy tài chính, cơ cấu nợ vay thiếu đa dạng, rủi ro tài chính gia tăng ở một số DN và các DN chưa xây dựng được CCNV mục tiêu. Cụ thể, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn nợ phải trả, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả (trên 80%), và nguồn vốn dài hạn, dù cao, chưa đa dạng hình thức tài trợ.
Bằng phương pháp định lượng sử dụng ước lượng GMM trên mẫu 18 DNTP NY giai đoạn 2013-2019, luận án đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CCNV và tác động của CCNV đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE). Các yếu tố như khả năng sinh lời, tính thanh khoản và cơ cấu tài sản có tác động ngược chiều đến CCNV, trong khi tốc độ tăng trưởng và yếu tố sở hữu Nhà nước tác động cùng chiều. Về tác động đến ROE, hệ số nợ có mối quan hệ tích cực, đặc biệt là nợ dài hạn, trong khi quy mô doanh nghiệp và yếu tố sở hữu Nhà nước có tác động ngược chiều.
Trên cơ sở những phân tích này, luận án đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện CCNV cho các DNTP NY tại Việt Nam, bao gồm điều chỉnh hệ số nợ hợp lý, đa dạng hóa các công cụ và hình thức tài trợ vốn (cả nợ và vốn chủ sở hữu), gia tăng quy mô và tỷ trọng nợ vay dài hạn, xây dựng CCNV mục tiêu, đánh giá lại cơ cấu vốn định kỳ, hoàn thiện chính sách chi trả cổ tức, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cùng các giải pháp hỗ trợ từ môi trường kinh tế vĩ mô và chính sách ngành.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và phương pháp nghiên cứu
- 1.1. Những nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.1.1. Các nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn tối ưu
- 1.1.2. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.1.3. Các nghiên cứu về tác tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh và giá trị doanh nghiệp
- 1.2. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- 1.2.1. Khoảng trống nghiên cứu
- 1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- 1.3. Phương pháp nghiên cứu
- 1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
- 1.3.1.1. Giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố tác động đến CCNV của DNTP NY
- 1.3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu về tác động của CCNV đến tỷ suất sinh lời vốn CSH của DNTP NY
- 1.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất, các biến và thang đo
- 1.3.3. Phương pháp nghiên cứu
- 1.3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
- 1.3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
-
Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.1. Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.1.1. Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.1.2. Phân loại nguồn vốn
- 2.1.2.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu
- 2.1.2.2. Phân loại theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
- 2.1.2.3. Phân loại theo phạm vi huy động vốn
- 2.2. Cơ cấu nguồn vốn và hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.1.1. Khái niệm cơ cấu nguồn vốn
- 2.2.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.1.3. Các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.1.5. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động của doanh nghiệp
- 2.2.2. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.2.2. Nội dung hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.2.2.3. Trình tự hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 2.3. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam.
- 2.3.1. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DNTP ở một số nước trên thế giới
- 2.3.1.1. Kinh nghiệm của các DNTP NY ở Nhật Bản
- 2.3.1.2. Kinh nghiệm của các DNTP NY ở Thái Lan
- 2.3.1.3. Kinh nghiệm của các DNTP NY ở Hoa Kỳ
- 2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho việc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DNTP Việt Nam.
-
Chương 3: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết ở Việt Nam
- 3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết ở Việt Nam
- 3.1.1. Doanh nghiệp thực phẩm và ngành thực phẩm ở Việt Nam
- 3.1.2. Đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thực phẩm
- 3.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm thực phẩm
- 3.1.2.2. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp thực phẩm
- 3.1.3. Các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- 3.1.4. Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết
- 3.2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DNTP niêm yết ở Việt Nam
- 3.2.1. Thực trạng về vốn và nguồn vốn của các DNTP niêm yết ở Việt Nam
- 3.2.2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DNTP niêm yết Việt Nam
- 3.2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu
- 3.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
- 3.2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn
- 3.2.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các DNTP NY ở Việt Nam
- 3.2.3.1. Mẫu nghiên cứu
- 3.2.3.2. Kết quả của mô hình
- 3.2.3.3 Kết luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến CCNV của các DNTP NY
- 3.2.4. Tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động của các DNTP niêm yết
- 3.2.4.1. Tác động của CCNV tới chi phí sử dụng vốn bình quân của các DNTP NY
- 3.2.4.2. Tác động của CCNV vốn tới rủi ro tài chính của các DNTP NY
- 3.2.4.3. Tác động của CCNV tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của DNTP NY
- 3.2.5. Thảo luận những kết quả nghiên cứu định tính và định lượng về cơ cấu nguồn vốn của các DNTP NY ở Việt Nam
- 3.3. Đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DNTP NY
- 3.3.1. Những kết quả đạt được
- 3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
- 3.3.2.1. Những hạn chế
- 3.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
-
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết Việt Nam
- 4.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội và định hướng phát triển ngành thực phẩm ở Việt Nam trong những năm tới
- 4.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
- 4.1.2. Tình hình kinh tế Việt Nam
- 4.1.3. Định hướng phát triển ngành thực phẩm ở Việt Nam trong thời gian tới
- 4.1.3.1. Quan điểm phát triển ngành thực phẩm
- 4.1.3.2. Định hướng phát triển ngành thực phẩm
- 4.1.3.3. Xu hướng phát triển của ngành thực phẩm trong thời gian tới
- 4.2. Quan điểm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết ở Việt Nam
- 4.2.1. Hoàn thiện CCNV phải đảm bảo an toàn về mặt tài chính
- 4.2.2. Hoàn thiện CCNV của các DNTP NY phải đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trên thị trường tài chính.
- 4.2.3. Hoàn thiện CCNV phải tăng giá trị của DN trong tương lai
- 4.2.4. Việc hoàn thiện CCNV phải đặt trong điều kiện cụ thể của từng DN
- 4.2.5. Hoàn thiện CCNV cần hướng tới CCNV mục tiêu
- 4.2.6. Hoàn thiện CCNV của DNTP NY phải dựa trên cơ sở các quyết định tài trợ
- 4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DNTP niêm yết Việt Nam
- 4.3.1. Điều chỉnh hệ số nợ ở mức hợp lý, đồng thời đa dạng hóa công cụ và hình thức tài trợ nợ vay
- 4.3.2. Đa dạng hóa nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu
- 4.3.3. Gia tăng quy mô và tỷ trọng nợ vay dài hạn
- 4.3.4. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn mục tiêu đối với các DNTP NY
- 4.3.4.1. Phương pháp chi phí sử dụng vốn
- 4.3.4.2. Phương pháp giá trị hiện tại được điều chỉnh
- 4.3.4.3. Phương pháp phân tích so sánh
- 4.3.4.4. Phương pháp phân tích hồi quy
- 4.3.5. Xây dựng hệ thống cảnh báo sử dụng nợ vay
- 4.3.6. Đánh giá lại cơ cấu nguồn vốn định kỳ hàng năm
- 4.3.7. Hoàn thiện chính sách chi trả cổ tức đối với các doanh nghiệp thực phẩm
- 4.3.8. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
- 4.3.9. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp
- 4.4. Các giải pháp điều kiện và hỗ trợ
- 4.4.1. Hỗ trợ phát triển nông nghiệp
- 4.4.2. Khuyến khích phát triển kinh tế tuần hoàn để đảm bảo cho các DNTP phát triển bền vững
- 4.4.3. Hoàn thiện các chính sách về an toàn thực phẩm, chống hàng giả, hàng kém chất lượng