info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đọa sớm tại bệnh viện nội tiết trung ương

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đoạn sớm tại bệnh viện Nội tiết trung ương

Ngành:

Ngoại Nội tiết

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đoạn sớm tại bệnh viện Nội tiết trung ương" được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, quy trình phẫu thuật nội soi (PTNS) và đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (UTTG thể biệt hóa) giai đoạn sớm. Đặt vấn đề cho thấy UTTG thể biệt hóa thường tiến triển chậm, di căn hạch vùng cổ, và phẫu thuật là phương pháp điều trị đầu tiên. Tuy nhiên, mổ mở truyền thống để lại sẹo mất thẩm mỹ. PTNS được xem là phương pháp ít xâm lấn với nhiều ưu điểm như tránh sẹo vùng cổ, giảm mất máu, ít đau, giảm thời gian nằm viện và tính thẩm mỹ cao. Tại Việt Nam, PTNS đã được áp dụng từ năm 2012, nhưng cần thêm nghiên cứu về lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị.

Nghiên cứu được thực hiện trên 95 bệnh nhân UTTG thể biệt hóa giai đoạn sớm tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ 1/2013 đến 9/2016. Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 27,8, với tỷ lệ nữ/nam là 14,8/1, và lứa tuổi 25-35 lựa chọn PTNS nhiều nhất. Đa số bệnh nhân (83,2%) vào viện trong vòng 6 tháng kể từ khi phát hiện triệu chứng, chủ yếu qua khám sức khỏe định kỳ (77,9%). UTTG thể nhú chiếm tỷ lệ cao nhất (75,8%). 100% bệnh nhân thuộc giai đoạn I, kích thước u ≤ 2cm, và 53,7% có di căn hạch N1.

Các phương pháp PTNS chủ yếu là cắt toàn bộ tuyến giáp (44,2%). Thời gian mổ trung bình là 84,9 phút, lượng máu mất trung bình 16ml, và thời gian nằm viện chủ yếu ≤ 5 ngày (58,9%). Về biến chứng, tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược tạm thời ghi nhận ở 10,5% bệnh nhân ngay sau mổ và giảm còn 1,1% sau 6 tháng, có liên quan đến nạo vét hạch cổ. Suy tuyến cận giáp tạm thời xảy ra ở 8,4% bệnh nhân sau mổ và hết sau 6 tháng, cũng liên quan đến nạo vét hạch cổ. Các biến chứng khác như thủng khí quản, bỏng da, chảy máu sau mổ có tỷ lệ thấp (1,1%-2,1%). Không có trường hợp phải chuyển mổ mở. Sau 6 tháng, 70,5% bệnh nhân rất hài lòng về thẩm mỹ và đạt kết quả rất tốt. Nghiên cứu này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của PTNS trong điều trị UTTG thể biệt hóa giai đoạn sớm, đóng góp vào chiến lược điều trị và đào tạo chuyên ngành.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề

  • Tổng quan

    • 1.1. Giải phẫu vùng cổ trước bên, tuyến giáp và hệ thống hạch bạch huyết của tuyến giáp
      • 1.1.1. Giải phẫu vùng cổ trước
      • 1.1.2. Giải phẫu tuyến giáp
      • 1.1.3. Giải phẫu hạch vùng cổ và hạch của tuyến giáp
    • 1.2. Ung thư tuyến giáp
      • 1.2.1 Đại cương
      • 1.2.2. Chẩn đoán xác định
      • 1.2.3. Chẩn đoán giai đoạn sớm ung thư biểu mô tuyến giáp
  • 2.3. Chỉ định cách thức phẫu thuật nội soi:

    • Cắt 1 thùy và eo với các điều kiện
    • Cắt toàn bộ tuyến giáp khi có 1 trong các yếu tố
    • Chỉ định nạo vét hạch cổ chọn lọc
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • Đánh giá kết quả phẫu thuật
      • Trong mổ
      • Sau mổ
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
      • 3.1.1. Tuổi và giới của bệnh nhân
      • 3.1.2. Thời gian khi phát hiện triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện
      • 3.1.3. Đặc điểm u tuyến giáp trên lâm sàng
      • 3.1.4. Đặc điểm u tuyến giáp trên siêu âm
      • 3.1.5. Đặc điểm tế bào u tuyến giáp
      • 3.1.6. Đặc điểm hạch cổ di căn
      • 3.1.7 Phân loại TNM và giai đoạn bệnh ung thư tuyến giáp
    • 3.2. Kết quả phẫu thuật nội soi ung thư tuyến giáp
      • 3.2.1. Các phương pháp phẫu thuật nội soi đã thực hiện
      • 3.2.2. Thời gian mổ của mỗi phương pháp phẫu thuật nội soi
      • 3.2.3. Lượng máu mất của mỗi phương pháp phẫu thuật
      • 3.2.4. Dẫn lưu sau mổ
      • 3.2.5. Thời gian nằm viện (ngày)
    • 3.3. Các biến chứng của phẫu thuật nội soi
      • 3.3.1. Tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược (TK TQQN)
      • 3.3.2. Suy tuyến cận giáp
      • 3.3.3. Các biến chứng khác trong phẫu thuật nội soi
    • 3.4. Khám lại sau mổ
      • Cảm giác vùng mổ
      • Độ hài lòng về thẩm mỹ sau 6 tháng
      • Đánh giá kết quả phẫu thuật sau 6 tháng
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm
      • 4.1.1 Tuổi và giới
      • 4.1.2. Thời gian phát hiện bệnh
      • 4.1.3 Triệu chứng cơ năng
      • 4.1.4 Triệu chứng thực thể
    • 4.2 Đặc điểm cận lâm sàng ung thư tuyến giáp
      • 4.2.1 Siêu âm trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp
  • Kết luận

  • Kiến nghị

Tài liệu liên quan