Tên luận án:
TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN VÀ ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN CỦA CHÚNG (SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
Ngành:
Ngôn ngữ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và đặc trưng ngôn ngữ học tri nhận của chúng (so sánh với tiếng Việt)" của Bùi Thị Mỹ Linh là một nghiên cứu chuyên sâu về các từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người (BPCTN) trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn, được đối chiếu với tiếng Việt, dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận. Nghiên cứu này ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của các công trình trước đây thường tập trung vào ẩn dụ ý niệm (ADYN) hơn là hoán dụ ý niệm (HDYN), hoặc chỉ giới hạn ở một số BPCTN cụ thể với nguồn dữ liệu hạn chế.
Mục tiêu chính của luận án là khảo sát số lượng, tần số, cách thức xuất hiện của BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn, xác lập các mô hình ADYN và HDYN, đồng thời so sánh với tiếng Việt để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt trong cách thức tri nhận văn hóa giữa hai dân tộc. Luận án sử dụng phương pháp thống kê, miêu tả và so sánh đối chiếu, phân tích nguồn dữ liệu gồm 2.346 thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn và 1.623 thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt chứa BPCTN.
Các kết quả nổi bật bao gồm: 192 BPCTN xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn so với 110 trong tiếng Việt. Nhóm BPCTN "đầu" có tần số xuất hiện cao nhất ở cả hai ngôn ngữ, nhưng BPCTN cụ thể có sự khác biệt rõ rệt (mắt/miệng ở Hàn Quốc, tay/mặt ở Việt Nam). BPCTN tiếng Hàn có xu hướng xuất hiện độc lập (90%), trong khi BPCTN tiếng Việt thường xuất hiện kết hợp (55%).
Luận án đã phân tích ba loại ADYN (cấu trúc, định vị, bản thể) với các miền nguồn đa dạng như HÀNG HÓA, MÓN ĂN, VŨ KHÍ, và ba mô hình HDYN (toàn thể và bộ phận, sự kiện, phạm trù và thuộc tính) làm cơ sở cho sự tri nhận. Nghiên cứu cũng làm rõ những điểm tương đồng và dị biệt trong cơ chế tri nhận, cách thức ánh xạ và cơ sở văn hóa (Nho giáo, khí hậu, y học truyền thống) của người Hàn và người Việt. Đây là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện BPCTN trong thành ngữ, tục ngữ hai ngôn ngữ, đóng góp giá trị cho việc giảng dạy, dịch thuật và biên soạn từ điển.
Mục lục chi tiết:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
- 1.1. Ẩn dụ và hoán dụ từ ngôn ngữ học truyền thống đến ngôn ngữ học tri nhận
- 1.1.1. Ẩn dụ và hoán dụ theo quan điểm ngôn ngữ học truyền thống
- 1.1.2. Ẩn dụ và hoán dụ theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận
- 1.1.3. So sánh ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
- 1.2. Phân loại ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm
- 1.2.1. Phân loại ẩn dụ ý niệm
- 1.2.1.1. Ẩn dụ cấu trúc
- 1.2.1.2. Ẩn dụ định vị
- 1.2.1.3. Ẩn dụ bản thể
- 1.2.2. Phân loại hoán dụ ý niệm
- 1.2.2.1. Hoán dụ theo mô hình toàn thể và bộ phận
- 1.2.2.2. Hoán dụ theo mô hình sự kiện
- 1.2.2.3. Hoán dụ theo mô hình phạm trù và thuộc tính
CHƯƠNG 2: SỐ LƯỢNG, TẦN SỐ VÀ CÁCH THỨC XUẤT HIỆN CỦA TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN (SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
- 2.1. Số lượng và tần số xuất hiện của từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn
- 2.1.1. Số lượng từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn
- 2.1.2. Tần số xuất hiện từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn
- 2.2. Cách thức xuất hiện của từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người
CHƯƠNG 3: ẨN DỤ Ý NIỆM CỦA TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN (SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
- 3.1. Ẩn dụ cấu trúc
- 3.1.1. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ HÀNG HÓA
- 3.1.2. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ MÓN ĂN
- 3.1.3. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VŨ KHÍ
- 3.1.4. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHIẾU SÁNG
- 3.1.5. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ TRỤC QUAY TRONG ĐỘNG CƠ
- 3.2. Ẩn dụ định vị
- 3.2.1. HƯỚNG THẲNG ĐỨNG
- 3.2.2. HƯỚNG NẰM NGANG
- 3.3. Ẩn dụ bản thể
- 3.3.1. Ẩn dụ vật chứa
- 3.3.1.1. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHỨA THỨC ĂN
- 3.3.1.2. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHỨA THAI NHI
- 3.3.1.3. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHỨA CẢM XÚC
- 3.3.1.4. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHỨA TÍNH CÁCH
- 3.3.1.5. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHỨA LỜI NÓI
- 3.3.1.6. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI LÀ VẬT CHỨA KIẾN THỨC, SUY NGHĨ
- 3.3.2. Ẩn dụ thực thể
- 3.3.2.1. THAM VỌNG LÀ MỘT THỰC THỂ
- 3.3.2.2. TRÁCH NHIỆM LÀ VẬT NẶNG ĐÈ TRÊN VAI
- 3.3.2.3. NỖI BUỒN, SỰ LO LẮNG LÀ VẬT ĐÈ NẶNG
- 3.3.2.4. CẢM XÚC TIÊU CỰC LÀ THỨ GÂY ĐAU ĐỚN
- 3.3.2.5. CẢM XÚC LÀ MỘT NGỌN LỬA
- 3.3.2.6. CẢM XÚC LÀ NƯỚC
CHƯƠNG 4: HOÁN DỤ Ý NIỆM CỦA TỪ NGỮ CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN (SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
- 4.1. Hoán dụ theo mô hình toàn thể và bộ phận
- 4.1.1. BỘ PHẬN THAY CHO TOÀN THỂ
- 4.1.1.1. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI THAY CHO CON NGƯỜI
- 4.1.1.2. BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI THAY CHO CÁC BÊN THAM GIA
- 4.1.2. TOÀN THỂ THAY CHO BỘ PHẬN
- 4.1.2.1. TOÀN THỂ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI THAY CHO PHẦN BỘ PHẬN THUỘC VỀ NÓ
- 4.1.2.2. TOÀN THỂ BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI THAY CHO CHỨC NĂNG
- 4.2. Hoán dụ theo mô hình sự kiện
- 4.2.1. TIỂU SỰ KIỆN NỐI TIẾP THAY CHO TOÀN BỘ SỰ KIỆN
- 4.2.1.1. TIỂU NGHI LỄ NỐI TIẾP THAY CHO TOÀN BỘ NGHI LỄ
- 4.2.1.2. TIỂU HOẠT ĐỘNG NÓI TIẾP THAY CHO TOÀN BỘ HOẠT ĐỘNG
- 4.2.2. TIỂU SỰ KIỆN ĐỒNG XUẤT HIỆN THAY CHO TOÀN BỘ SỰ KIỆN
- 4.2.2.1. TIỂU SỰ KIỆN ĐỒNG XUẤT HIỆN THAY CHO KẾT QUẢ
- 4.2.2.2. TIỂU SỰ KIỆN ĐỒNG XUẤT HIỆN THAY CHO HÀNH ĐỘNG
- 4.3. Hoán dụ theo mô hình phạm trù và thuộc tính
- 4.3.1. PHẠM TRÙ THAY CHO THUỘC TÍNH
- 4.3.2. THUỘC TÍNH THAY CHO PHẠM TRÙ