Tên luận án:
THỦY NÔNG VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1802 ĐẾN NĂM 1945
Ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "THỦY NÔNG VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1802 ĐẾN NĂM 1945" tập trung nghiên cứu khoảng trống trong lịch sử thủy nông tại vùng Tây Nam Bộ, bao gồm giai đoạn nhà Nguyễn (1802-1867) và thời kỳ thuộc Pháp (1867-1945). Mục tiêu của luận án là khảo sát mục đích, chủ trương, quá trình thi công các công trình thủy nông, đồng thời đánh giá tác động của chúng đối với kinh tế và xã hội trong hai giai đoạn này.
Dưới triều Nguyễn, các công trình thủy nông, chủ yếu là kênh đào, được thực hiện với các mục đích an ninh - quốc phòng, giao thương, khai hoang, thoát úng, rửa phèn, và cải tạo đất. Hệ thống kênh đào đã góp phần mở rộng diện tích canh tác, cải thiện giao thông đường thủy, và thúc đẩy hoạt động trao đổi hàng hóa, đồng thời tạo ra các cụm dân cư mới dọc theo kênh. Công cuộc này thể hiện khát vọng cải tạo thiên nhiên và khẳng định chủ quyền dân tộc.
Trong thời kỳ thuộc Pháp, chính quyền thực dân đã đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống kênh đào, nhằm phục vụ công cuộc khai thác thuộc địa. Các kênh đào được xây dựng với quy mô lớn, kỹ thuật tiên tiến hơn (sử dụng xáng múc, máy kinh vĩ), tổ chức thi công chuyên nghiệp thông qua đấu thầu. Điều này đã đẩy mạnh khai hoang, tăng nhanh diện tích và năng suất trồng lúa, hình thành con đường lúa gạo Tây Nam Bộ - Sài Gòn - Chợ Lớn và các trung tâm mua bán, chế biến lúa gạo.
Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra những hậu quả tiêu cực của thủy nông, đặc biệt dưới thời Pháp thuộc. Về kinh tế, việc tập trung vào kênh đào tạo ra thách thức cho phát triển giao thông đường bộ sau này. Về chính trị, kênh đào hỗ trợ đàn áp các cuộc khởi nghĩa. Về môi trường, khai thác nhanh thiếu tính toán dẫn đến phá vỡ cảnh quan tự nhiên. Về xã hội, quá trình tư bản hóa đẩy nhanh sự chiếm đoạt ruộng đất, làm trầm trọng thêm mâu thuẫn xã hội.
Luận án là công trình nghiên cứu lịch sử toàn diện đầu tiên về thủy nông vùng Tây Nam Bộ qua hai hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, góp phần hệ thống hóa tư liệu và cung cấp bài học kinh nghiệm cho công tác quy hoạch, phát triển thủy nông hiện nay.
Mục lục chi tiết:
- MỞ ĐẦU
- 1. Lý do chọn đề tài
- 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- 2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 3.2.1. Về không gian địa lý
- 3.2.2. Về thời gian
- 3.2.3. Nội dung nghiên cứu
- 4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
- 4.1. Nguồn tài liệu
- 4.2. Phương pháp nghiên cứu
- 5. Đóng góp của Luận án
- NỘI DUNG
- Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- 1.1. Những công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài
- 1.2. Những công trình nghiên cứu của tác giả trong nước
- Chương 2. THỦY NÔNG VÙNG TÂY NAM BỘ THỜI NHÀ NGUYỄN (1802 - 1867)
- 2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên
- 2.2. Khái quát tình hình khai hoang và thủy lợi ở vùng Tây Nam Bộ trước thế kỷ XIX
- 2.3. Công cuộc đào, vét kênh rạch
- 2.3.1. Mục đích của nhà Nguyễn trong việc đào, vét kênh rạch
- 2.3.2. Một số kênh đào tiêu biểu
- 2.3.3. Phương thức đào, vét kênh rạch
- Chương 3. THỦY NÔNG VÙNG TÂY NAM BỘ THỜI THUỘC PHÁP (1867 – 1945)
- 3.1. Thực dân Pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho công cuộc khai thác Nam Kỳ
- 3.2. Mục đích của thực dân Pháp trong việc đào, vét kênh rạch
- 3.3. Công cuộc đào, vét kênh rạch
- 3.3.1. Tổ chức đấu thầu
- 3.3.2. Hệ thống kênh đào tiêu biểu
- 3.3.3. Phương thức đào, vét kênh rạch của thực dân Pháp
- 3.3.4. Tổ chức quản lý các công trình thủy nông
- 3.3.5. Một số nhận về công cuộc đào, vét kênh rạch của thực dân Pháp
- Chương 4. TÁC ĐỘNG CỦA THỦY NÔNG ĐỐI VỚI KINH TẾ VÀ XÃ HỘI VÙNG TÂY NAM BỘ (1867 - 1945)
- 4.1. Tác động của thủy nông đối với kinh tế, xã hội thời nhà Nguyễn (1802 - 1867)
- 4.1.1. Đối với kinh tế
- 4.1.1.1. Góp phần khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác
- 4.1.1.2. Cải thiện giao thông đường thuỷ
- 4.1.1.3. Thúc đẩy hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá
- 4.1.2. Đối với xã hội
- 4.2. Tác động của kênh đào đối với kinh tế, xã hội vùng Tây Nam Bộ thời thuộc Pháp (1867 - 1945)
- 4.2.1. Đối với kinh tế
- 4.2.1.1. Đẩy mạnh khai hoang và tăng nhanh diện tích trồng lúa
- 4.2.1.2. Góp phần cải thiện chất lượng nước, tăng năng suất cây lúa
- 4.2.1.3. Kênh đào góp phần tạo nên con đường lúa gạo Tây Nam Bộ - Sài Gòn – Chợ Lớn
- 4.2.2. Đối với xã hội
- 4.2.2.1. Vài nét chính về sở hữu ruộng đất
- 4.2.2.2. Thúc đẩy quá trình di cư tăng nhanh dân số ở Nam Kỳ
- KẾT LUẬN
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN