THỰC TRẠNG NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN TRÊN NGƯỜI TẠI 4 XÃ THUỘC 2 TỈNH THANH HÓA, NGHỆ AN VÀ CHẾ TẠO BỘ KIT LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION (LAMP) PHÁT HIỆN TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Dịch tễ học
Luận án tiến sĩ y học này của Trần Văn Hải tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng nhiễm sán lá gan lớn (SLGL) ở người tại bốn xã thuộc hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An trong giai đoạn 2020-2022, đồng thời phát triển và đánh giá bộ kit Loop Mediated Isothermal Amplification (LAMP) để phát hiện tác nhân gây bệnh. Bệnh SLGL, do Fasciola spp. gây ra, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem là một bệnh nhiệt đới tái nổi, mới nổi, đặc biệt phổ biến tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Thanh Hóa và Nghệ An.
Nghiên cứu đã điều tra trên 2014 người dân, sử dụng xét nghiệm phân bằng phương pháp lắng cặn và xét nghiệm huyết thanh Ab-ELISA. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm SLGL qua xét nghiệm phân là 0,2%, trong khi tỷ lệ nhiễm chung qua Ab-ELISA là 1,74%. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm SLGL bao gồm việc người dân chưa có kiến thức về bệnh (nguy cơ nhiễm cao hơn 5,94 lần), sống trong gia đình không có hố xí hoặc hố xí không hợp vệ sinh (nguy cơ cao hơn 4,5 lần), và thói quen thường xuyên ăn sống rau thủy sinh (nguy cơ cao hơn 7,28 lần). Luận án không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, giới tính, nghề nghiệp và trình độ học vấn với tình trạng nhiễm SLGL.
Về mục tiêu chế tạo bộ kit, luận án đã thành công trong việc phát triển bộ kit LAMP chẩn đoán SLGL. Bộ kit này đạt độ nhạy 96,67% và độ đặc hiệu 97,0%, với ngưỡng phát hiện tối thiểu là 2,21x10⁻¹ số bản sao gen/µl. Bộ kit được chứng minh có độ ổn định tốt trong 12 tháng khi bảo quản ở -20°C ± 5°C. Khi ứng dụng bộ kit LAMP tại thực địa, tỷ lệ nhiễm SLGL ở Thanh Hóa và Nghệ An được xác định là 0,5%. Nghiên cứu nhấn mạnh ưu điểm của phương pháp LAMP so với các phương pháp truyền thống như soi phân (vượt trội trong trường hợp mật độ trứng thấp và tránh nhầm lẫn) và ELISA (giảm thiểu dương tính giả và phản ứng chéo). Từ đó, luận án khuyến nghị tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe và triển khai rộng rãi phương pháp LAMP trong giám sát dịch tễ để nâng cao hiệu quả phòng chống và điều trị bệnh SLGL.
1.1.1. Đặc điểm lâm sàng
1.1.2. Cận lâm sàng
1.1.3. Chẩn đoán
1.2.1. Tác nhân gây bệnh
1.2.2. Vật chủ
1.2.3. Đường lây và cơ chế lây truyền bệnh
1.2.4. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm sán lá gan lớn ở người
1.2.5. Các biện pháp phòng chống
1.2.6. Tình hình nhiễm sán lá gan lớn ở người trên thế giới và Việt Nam
1.2.6.1. Trên thế giới
1.2.6.2. Tại Việt Nam
2.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.2. Vật liệu nghiên cứu:
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu
2.1.4. Nội dung nghiên cứu
2.1.5. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu
2.1.6. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.2.4. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
3.1.1. Thực trạng nhiễm SLGL tại 4 xã thuộc 2 tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An
3.1.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm SLGL ở người
3.2.1. Thiết kế bộ mồi LAMP
3.2.2. Tính đặc hiệu và khả năng hoạt động của bộ mồi LAMP
3.2.2.1. Tính đặc hiệu của bộ mồi LAMP
3.2.2.2. Khảo sát khả năng hoạt động của bộ mồi LAMP
3.2.3. Kết quả tạo chứng dương cho bộ kit
3.2.4. Khảo sát, tối ưu hóa các điều kiện phản ứng LAMP
3.2.4.1. Kết quả khảo sát nhiệt độ gắn mồi tối ưu
3.2.4.2. Kết quả khảo sát nồng độ MgSO4
3.2.4.3. Kết quả khảo sát thời gian thực hiện phản ứng LAMP
3.2.4.4. Kết quả khảo sát chất chỉ thị màu cho phản ứng LAMP
3.2.5. Khảo sát ngưỡng phát hiện bộ kit LAMP chẩn đoán sán lá gan lớn
3.2.6. Độ nhạy, độ đặc hiệu của bộ kit LAMP
3.2.7. So sánh bộ kit với bộ mồi có cùng mục đích và đánh giá bộ kit tại thực địa
3.2.8. Độ ổn định của bộ kit LAMP chẩn đoán sán lá gan lớn
3.2.9. Đóng gói thành phẩm bộ kit, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đăng ký kiểm định bộ kit
3.2.9.1. Đóng gói thành phẩm bộ kit, hướng dẫn sử dụng, bảo quản bộ KIT
3.2.9.2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đăng ký kiểm định bộ kit
3.2.10. Kết quả đánh giá tỷ lệ nhiễm SLGL trên người tại 4 xã thuộc 2 tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An năm 2020-2022
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
4.1.2. Thực trạng nhiễm sán lá gan lớn trên người tại 4 xã thuộc 2 tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An năm 2020-2022
4.1.3. Một số yếu tố liên quan nhiễm sán lá gan lớn trên người tại 4 xã thuộc 2 tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An năm 2020-2022
4.2.1. Thiết kế bộ mồi LAMP
4.2.2. Tính đặc hiệu và khả năng hoạt động của bộ mồi LAMP
4.2.3. Khảo sát, tối ưu hóa các điều kiện phản ứng LAMP Nhiệt độ gắn mồi
4.2.4. Khảo sát nồng độ MgSO4
4.2.5. Khảo sát thời gian thực hiện phản ứng LAMP
4.2.6. Khảo sát chất chỉ thị màu cho phản ứng LAMP
4.2.7. Khảo sát ngưỡng phát hiện của bộ kit LAMP chẩn đoán sán lá gan lớn
4.2.8. Độ nhạy, độ đặc hiệu, của bộ kit LAMP chẩn đoán sán lá gan lớn, so sánh bộ kit với bộ mồi cùng mục đích
4.2.9. Đánh giá tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn trên người tại Thanh Hóa và Nghệ An bằng bộ kit LAMP