info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh Hà Nam, Quảng Bình, Lào Cai và hiệu quả một số biện pháp can thiệp, 2012-2015

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON 0 - 25 THÁNG TUỔI TẠI 3 TỈNH HÀ NAM, QUẢNG BÌNH, LÀO CAI VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP, 2012-2015

Ngành:

Y tế công cộng (Mã số: 62 72 03 01)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) của các bà mẹ có con từ 0-25 tháng tuổi tại ba tỉnh Hà Nam, Quảng Bình, Lào Cai trong giai đoạn 2012-2015, đồng thời đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. NCBSM được nhấn mạnh là phương pháp nuôi dưỡng tự nhiên tối ưu, mang lại lợi ích sống còn, phát triển cho trẻ, giảm tỷ lệ mắc bệnh (viêm phổi, tiêu chảy) và tử vong, cũng như có tác động tích cực đến sức khỏe bà mẹ (giảm nguy cơ ung thư vú, buồng trứng). Tuy nhiên, số liệu thống kê tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ cho trẻ bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu còn thấp, lần lượt là 26,5% và 24,3%.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ trẻ được bú mẹ sau sinh là 92,4%, trong đó 73,6% được bú ngay trong vòng 1 giờ đầu. Về kiến thức, 74,0% bà mẹ biết nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, nhưng chỉ 43,3% thực hành đúng. Về thời gian cai sữa, 61,2% bà mẹ cho rằng tốt nhất là khi trẻ được 24 tháng tuổi, nhưng chỉ 16,1% thực hành theo. Các lợi ích của sữa mẹ như chứa kháng thể (57,6%), đủ dinh dưỡng (49,9%) được biết đến rộng rãi, nhưng các lợi ích khác như tránh thai hay tạo kết gắn mẹ con ít được biết. Nguồn thông tin chính là tivi, đài báo (72,2%), cán bộ y tế (26,4%) và người thân (21,7%). Hầu hết phụ nữ có thái độ tích cực về NCBSM (~90%), nhưng vẫn còn 42,7% đồng ý rằng không nên cho con bú nơi công cộng.

Điểm mới của luận án là việc đúc kết mô hình sinh hoạt câu lạc bộ và truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi. Sau can thiệp, câu lạc bộ nuôi con bằng sữa mẹ đã chứng minh hiệu quả đáng kể trong việc nâng cao kiến thức và cải thiện thực hành về NCBSM, bao gồm bú sớm sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, thời điểm cai sữa phù hợp và nhận thức về lợi ích của sữa mẹ. Tỷ lệ bà mẹ có thái độ tích cực về NCBSM cũng tăng rõ rệt. Luận án cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho các giải pháp can thiệp truyền thông nhằm cải thiện tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ, góp phần vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ bà mẹ và trẻ em.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ
      • 1.1.1. Lợi ích đối với trẻ
      • 1.1.2. Lợi ích đối với bà mẹ
    • 1.2. Thực trạng kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ
      • 1.2.1. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới
      • 1.2.2. Kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam
    • 1.3. Tác động của truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
    • 1.4. Một số chương trình can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành NCBSM
      • 1.4.1. Một số mô hình trên thế giới
      • 1.4.2. Một số mô hình tại Việt Nam
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
      • 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
      • 2.2.2. Thời gian nghiên cứu
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Giai đoạn 1: điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính
      • 2.3.2. Giai đoạn 2: nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 - 24 tháng và đánh giá sau can thiệp
        • 2.3.2.1. Thiết kế nghiên cứu
        • 2.3.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
      • 3.1.1. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ
      • 3.1.2. Thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ
        • 3.1.2.1. Thái độ tích cực
        • 3.1.2.2. Thái độ tiêu cực
      • 3.1.3. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
    • 3.2. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 đến dưới 25 tháng tuổi
      • 3.2.1. Hiệu quả về kiến thức cho con bú mẹ sau sinh, thời gian cai sữa và lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ
      • 3.2.2. Hiệu quả về thái độ nuôi con bằng sữa mẹ
        • 3.2.2.1. Những thái độ tích cực
        • 3.2.2.2. Những thái độ tiêu cực
    • 3.3.3. Nguồn truyền thông giúp thay đổi kiến thức và hành vi về nuôi con bằng sữa mẹ
  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình
      • 4.1.1. Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và cho bú ngay sau 1 giờ sau sinh và bú kéo dài đến 24 tháng tuổi
      • 4.1.2. Kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ của những đối tượng phụ nữ có con từ 0-25 tháng tuổi
        • 4.1.2.1. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ
        • 4.1.2.2. Thái độ nuôi con bằng sữa mẹ
    • 4.2. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ
  • KẾT LUẬN

  • KHUYẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan