info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng

Năm2022
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Ngành:

KINH TẾ PHÁT TRIỂN (Mã số: 9310105)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về phát triển du lịch nông thôn (DLNT) tại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), nhận định du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh, góp phần nâng cao đời sống, bảo tồn văn hóa và là một hướng phát triển bền vững. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhu cầu du khách tìm không gian bình yên, du lịch xanh ngày càng tăng, với thị trường DLNT toàn cầu dự kiến đạt gần 120 tỷ USD vào năm 2027.

Vùng ĐBSH, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, được đánh giá là nơi có tiềm năng đa dạng về tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa, là cái nôi của văn minh lúa nước. Tuy nhiên, thực trạng DLNT tại đây còn chưa phát triển tương xứng, mang tính tự phát, nhỏ lẻ, thiếu định hướng tổng thể, và chưa thu hút được lượng khách cũng như mức chi tiêu cao.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích tiềm năng và thực trạng DLNT vùng ĐBSH, từ đó đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của loại hình du lịch này đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích tiềm năng, thực trạng, đánh giá điểm mạnh, yếu, hạn chế và thành công của DLNT vùng ĐBSH.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường DLNT vùng ĐBSH tuy đa dạng nhưng chủ yếu là khách nội vùng, trẻ tuổi và chi tiêu thấp. Các cơ sở kinh doanh còn nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp, nguồn lực hạn chế, khả năng quản trị, xúc tiến và tiếp cận thị trường thấp, đồng thời chịu ảnh hưởng nặng nề của tính thời vụ. Luận án đã xác định 5 nhân tố tác động đến sự phát triển của DLNT vùng ĐBSH, bao gồm Giao thông nội vùng, Nguồn lực của cơ sở kinh doanh, Môi trường điểm đến, Khả năng quản trị và Chính sách hỗ trợ, trong đó chính sách hỗ trợ và nguồn lực là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất. Để DLNT phát triển ổn định và bền vững, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm, đặc biệt là xây dựng chính sách hỗ trợ, nâng cao chất lượng nhân lực và đẩy mạnh hoạt động liên kết. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự cần thiết của các nghiên cứu bổ sung về thị trường quốc tế khi hoạt động du lịch quốc tế được khôi phục.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    • 1.1. Các nghiên cứu về phát triển du lịch
      • 1.1.1. Các nghiên cứu về phát triển du lịch trên thế giới và ở Việt Nam
      • 1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển du lịch ở vùng đồng bằng sông Hồng
    • 1.2.Các nghiên cứu về liên kết vùng trong phát triển du lịch
      • 1.2.1. Các nghiên cứu về liên kết vùng trong phát triển du lịch trên thế giới và ở Việt Nam
      • 1.2.2. Các nghiên cứu về liên kết vùng trong phát triển du lịch ở vùng đồng bằng sông Hồng
    • 1.3. Các nghiên cứu về phát triển du lịch nông thôn
      • 1.3.1. Các nghiên cứu về phát triển du lịch nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam
      • 1.3.2. Các nghiên cứu về phát triển du lịch nông thôn ở vùng đồng bằng sông Hồng
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN
    • 2.1. Cơ sở lý luận
      • 2.1.1. Du lịch nông thôn
        • 2.1.1.1. Quan điểm và khái niệm về du lịch nông thôn
        • 2.1.1.2. Đặc điểm và loại hình trong du lịch nông thôn
          • a) Đặc điểm du lịch nông thôn
          • b) Loại hình du lịch nông thôn
        • 2.1.1.3. Vai trò của du lịch nông thôn
      • 2.1.2. Phát triển du lịch nông thôn
        • 2.1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
        • 2.1.2.2. Nội dung phát triển du lịch nông thôn
          • a) Phát triển cung du lịch nông thôn
          • b) Phát triển cầu du lịch nông thôn
          • c) Phát triển các nguồn lực phục vụ du lịch nông thôn
          • d) Xây dựng, hoàn thiện chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển du lịch nông thôn
          • e) Bảo vệ và phát triển môi trường du lịch nông thôn
        • 2.1.2.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch nông thôn
        • 2.1.2.4. Các nhân tố tác động đến sự phát triển du lịch nông thôn
        • 2.1.2.5. Thách thức, cơ hội, hạn chế và thành công (TOWS) trong phát triển du lịch nông thôn
        • 2.1.2.6. Tính liên kết vùng trong phát triển du lịch nông thôn
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn
      • 2.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia và trong nước đối với việc phát triển du lịch nông thôn
        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm quốc tế
          • a) Pháp thành công trong thực hiện đa dạng hóa xúc tiến du lịch nông thôn, bằng các chính sách hỗ trợ hiệp hội phát triển du lịch nông thôn
          • b) Nhật Bản phát triển du lịch nông thôn trên cơ sở khai thác lợi thế của điều kiện tự nhiên và sản phẩm nông nghiệp
          • c) Thái Lan phát triển du lịch nông thôn dựa trên nền nông nghiệp và cộng đồng dân cư
        • 2.2.1.2. Du lịch nông thôn Việt Nam và kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn vùng Tây Bắc, Việt Nam
          • a) Du lịch nông thôn Việt Nam
          • b) Kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn vùng Tây Bắc, Việt Nam
      • 2.2.2. Bài học vận dụng cho phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
  • CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    • 3.1. Tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.1.1. Khái quát về nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.1.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng
        • 3.1.2.1. Tài nguyên về địa hình
        • 3.1.2.2. Tài nguyên về khí hậu
        • 3.1.2.3. Tài nguyên về đất đai
        • 3.1.2.4. Tài nguyên về hồ, sông, suối, suối khoáng nóng, nước khoáng:
        • 3.1.2.5. Tài nguyên về biển đảo
        • 3.1.2.6. Tài nguyên về hang động
        • 3.1.2.7. Tài nguyên rừng
        • 3.1.2.8. Tài nguyên về động, thực vật
        • 3.1.2.9. Tài nguyên về hệ thống cảnh quan nông thôn
      • 3.1.3. Tài nguyên du lịch văn hóa khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng
        • 3.1.3.1. Di sản văn hóa
        • 3.1.3.2. Nghệ thuật truyền thống
        • 3.1.3.3. Phong tục tập quán
        • 3.1.3.4. Lễ hội
        • 3.1.3.5. Ẩm thực
        • 3.1.3.6. Làng nghề thủ công truyền thống, làng Việt Cổ
      • 3.1.4. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng
        • 3.1.4.1. Hệ thống giao thông
        • 3.1.4.2. Hệ thống cung cấp điện
        • 3.1.4.3. Hệ thống cấp - thoát nước
        • 3.1.4.4. Hệ thống thông tin liên lạc viễn thông
        • 3.1.4.5. Hệ thống cơ sở hạ tầng khác phục vụ phát triển du lịch nông thôn
      • 3.1.5. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
        • 3.1.5.1. Cơ sở lưu trú (Khách sạn, homestay, trang trại)
          • a) Khách sạn
          • b) Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay)
          • a) Trang trại
        • 3.1.5.2. Cơ sở vui chơi giải trí
    • 3.2. Thị trường khách du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.2.1. Quy mô và nguồn khách thị trường khách du lịch nông thôn
      • 3.2.2. Cơ cấu thị trường khách du lịch nông thôn đồng bằng sông Hồng
        • 3.2.2.1. Độ tuổi, giới tính
        • 3.2.2.2. Cơ cấu nghề nghiệp và trình độ học vấn
        • 3.2.2.3. Cơ cấu phương tiện và thời gian di chuyển
        • 3.2.2.4. Cơ cấu quy mô đoàn và người đi cùng
        • 3.2.2.5. Mục đích, hình thức tổ chức và tần suất du lịch nông thôn
        • 3.2.2.6. Nguồn thông tin
      • 3.2.3. Đặc điểm tiêu dùng của khách du lịch nông thôn
        • 3.2.3.1. Mức độ tham gia dịch vụ của khách du lịch nông thôn đồng bằng sông Hồng
        • 3.2.3.2. Thời gian lưu trú và chi tiêu của khách du lịch nông thôn đồng bằng sông Hồng
    • 3.3. Thực trạng cung du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.3.1. Sản phẩm du lịch nông thôn
        • 3.3.1.1. Các sản phẩm du lịch nông thôn chính vùng đồng bằng sông Hồng
        • 3.3.1.2. Chất lượng sản phẩm du lịch nông thôn đồng bằng sông Hồng
      • 3.3.2. Cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn
        • 3.3.2.1. Loại hình kinh doanh và thời gian kinh doanh
        • 3.3.1.2. Quy mô các cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn
      • 3.3.3. Đội ngũ lao động trong các cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn
      • 3.3.4. Hoạt động và kết quả kinh doanh của du lịch nông thôn
        • 3.3.4.1. Thời vụ du lịch và công suất kinh doanh
        • 3.3.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn
      • 3.3.5. Các chính sách có liên quan đến phát triển du lịch nông thôn
      • 3.3.6. Đầu tư cho phát triển du lịch nông thôn
      • 3.3.7. Phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
        • 3.3.7.1. Khả năng tiếp cận các khu, điểm du lịch nông thôn
        • 3.3.7.2. Nguồn lực kinh doanh du lịch nông thôn
        • 3.3.7.3. Môi trường kinh doanh du lịch nông thôn
        • 3.3.7.4. Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn
    • 3.4. Thách thức, cơ hội, hạn chế và thành công của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.4.1. Thách thức của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.4.2. Cơ hội của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.4.3. Hạn chế của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.4.4. Thành công của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
    • 3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu
      • 3.5.1. Thị trường du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.5.2. Các cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 3.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
  • CHƯƠNG 4. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    • 4.1. Quan điểm, định hướng phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
      • 4.1.1. Quan điểm phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
        • 4.1.1.1. Phát triển du lịch nông thôn phải đặt trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của vùng.
        • 4.1.1.2. Phát triển du lịch nông thôn phải gắn kết với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
        • 4.1.1.3. Phát triển du lịch nông thôn đặt trong tổng thể phát triển du lịch chung của vùng
        • 4.1.1.4. Phát triển du lịch nông thôn đảm bảo tính liên kết nội vùng và liên vùng, phát huy thế mạnh của từng địa phương
        • 4.1.1.5. Phát triển du lịch nông thôn phải lấy người dân làm gốc, Nhà nước có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham gia hoạt động du lịch nông thôn
      • 4.1.2. Định hướng chung phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
        • 4.1.2.1. Định hướng không gian
        • 4.1.2.2. Định hướng phát triển thị trường du lịch nông thôn
        • 4.1.2.3. Định hướng sản phẩm du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
        • 4.1.2.4. Định hướng về đầu tư phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
    • 4.2. Giải pháp phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
      • 4.2.1. Rà soát, hoàn thiện chính sách, cơ chế về phát triển du lịch nông thôn
        • 4.2.1.1. Các nội dung cần đến chính sách, cơ chế gồm:
        • 4.2.1.2. Các đối tượng cần được hưởng chính sách
        • 4.2.1.3. Một số chính sách, cơ chế phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 4.2.2. Tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức về du lịch nông thôn và phát triển du lịch nông thôn
      • 4.2.3. Phát triển sản phẩm du lịch nông thôn theo mô hình OCOP để phát huy lợi thế và khả năng phát triển du lịch gắn với thế mạnh của từng địa phương và khu vực trong vùng
      • 4.2.4. Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch nông thôn
        • 4.2.4.1. Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch nông thôn và phổ biến tiêu chuẩn nghề
        • 4.2.4.2. Đào tạo, bồi dưỡng
        • 4.2.4.3. Nâng cao năng lực địa phương trong quản lý, phát triển du lịch nông thôn
      • 4.2.5. Bảo tồn các giá trị về tài nguyên du lịch nông thôn
      • 4.2.6. Tăng cường phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế về phát triển du lịch nông thôn
      • 4.2.7. Liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng và giữa vùng đồng bằng sông Hồng với các vùng trong cả nước
        • 4.2.7.1. Liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng
        • 4.2.7.2. Liên kết hợp tác giữa vùng đồng bằng sông Hồng với các vùng trong cả nước
      • 4.2.8. Ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
      • 4.2.9. Xúc tiến, quảng bá phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
        • 4.2.9.1. Đẩy mạnh truyền thông nội bộ
        • 4.2.9.1. Thiết lập và tăng cường truyền thông đại chúng

Tài liệu liên quan