Tên luận án:
Niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế và giải pháp cho Việt Nam
Ngành:
Tài chính – Ngân hàng
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế và giải pháp cho Việt Nam" nghiên cứu về hoạt động niêm yết chứng khoán trên thị trường quốc tế (NYC) như một phương thức quan trọng để các doanh nghiệp (DN) Việt Nam huy động vốn và nâng cao vị thế thị trường chứng khoán (TTCK) trong nước. Bối cảnh hiện tại cho thấy số lượng DN Việt Nam niêm yết thành công ở nước ngoài còn hạn chế, trong khi nhu cầu vốn và mục tiêu nâng hạng TTCK quốc tế ngày càng gia tăng. Đề tài này giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách cung cấp một phân tích toàn diện về cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và thực trạng hoạt động NYC của DN Việt Nam.
Mục tiêu chính của luận án là thúc đẩy hoạt động NYC chứng khoán trên thị trường quốc tế của DN Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu đã hệ thống hóa khung lý thuyết về NYC, phân tích khả năng thực hiện và mức độ đáp ứng các điều kiện NYC của DN Việt Nam tại một số thị trường quốc tế, xác định nhóm DN đáp ứng tốt nhất các điều kiện này (đặc biệt là tại Sở Giao dịch Chứng khoán Singapore - SGX), và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động NYC.
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, bao gồm phân tích tổng hợp lý thuyết, điều tra khảo sát, so sánh đối chiếu và các mô hình định lượng như Logit và Cox Hazards. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX) trong giai đoạn 2014-2018, với SGX được chọn làm thị trường mục tiêu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy DN Việt Nam hiện có nhiều khả năng thực hiện NYC trên các TTCK quốc tế, nhờ vào sự hội nhập và các thỏa thuận hợp tác. Mức độ đáp ứng điều kiện niêm yết tại một số SGDCK lớn như SGX và SGDCK Hong Kong là tương đối tốt. Các yếu tố như quy mô DN, khả năng sinh lời, và tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến khả năng NYC. Ngược lại, đòn bẩy tài chính, sở hữu của cổ đông lớn và sở hữu nhà nước có tác động tiêu cực, đặc biệt đối với SGX. Luận án đã đóng góp học thuật bằng cách hệ thống hóa khung lý thuyết NYC và các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời đưa ra các bài học kinh nghiệm, đánh giá tiềm năng NYC của DN Việt Nam và đề xuất lộ trình, giải pháp cụ thể cho DN và cơ quan quản lý.
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NIÊM YẾT CHÉO CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
- 1.1. Khái niệm niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.1.1. Niêm yết chứng khoán
- 1.1.2. Niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.1.2.1. Niêm yết chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.1.2.2. Niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.2. Chứng khoán niêm yết chéo
- 1.2.1. Cổ phiếu
- 1.2.2. Chứng chỉ lưu ký
- 1.3. Phương thức niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.3.1. Phát hành cổ phiếu ra công chúng trên thị trường quốc tế
- 1.3.2. Phát hành chứng chỉ lưu ký trên thị trường quốc tế
- 1.4. Cơ sở cho hoạt động niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.4.1. Điều kiện niêm yết chéo chứng khoán
- 1.4.1.1. Điều kiện đăng ký niêm yết chéo
- 1.4.1.2. Điều kiện duy trì niêm yết chéo
- 1.4.2. Sự hài hòa về khung pháp lý giữa thi trường trong nước và thị trường mục tiêu
- 1.4.2.1. Quy định về phát hành và niêm yết chứng khoán
- 1.4.2.2. Quy định về giao dịch chứng khoán
- 1.4.2.3. Một số quy định khác
- 1.5. Lợi ích và hạn chế của niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.5.1. Lợi ích của niêm yết chéo
- 1.5.1.1. Giảm chi phí vốn
- 1.5.1.2. Tiếp cận nguồn vốn trên thị trường quốc tế
- 1.5.1.3. Cải thiện hoạt động quản trị công ty
- 1.5.1.4. Cải thiện sự hiện diện tại thị trường mục tiêu
- 1.5.1.5. Cải thiện thanh khoản của cổ phiếu
- 1.5.1.6. Tác động tới thị trường chứng khoán trong nước
- 1.5.2. Hạn chế của niêm yết chéo
- 1.5.2.1. Chi phí niêm yết chéo
- 1.5.2.2. Rào cản văn hóa
- 1.5.2.3. Rủi ro bị hủy niêm yết
- 1.6. Nhân tố ảnh hưởng tới quyết định niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 1.6.1. Đặc điểm doanh nghiệp
- 1.6.1.1. Quy mô doanh nghiệp
- 1.6.1.2. Khả năng sinh lời
- 1.6.1.3. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- 1.6.1.4. Cấu trúc sở hữu
- 1.6.1.5. Ngành nghề kinh doanh
- 1.6.2. Thị trường chứng khoán mục tiêu
- 1.6.2.1. Quy mô thị trường
- 1.6.2.2. Đặc điểm của thị trường mục tiêu
- 1.6.2.3. Khẩu vị đầu tư
- 1.6.3. Thị trường chứng khoán trong nước
- 1.6.3.1. Mức độ phân khúc của thị trường chứng khoán trong nước
- 1.6.3.2. Định hướng phát triển hoạt động niêm yết nước ngoài
- 1.6.3.3. Sự tương đồngvăn hóa với thị trường quốc tế
- 1.6.3.4. Động lực về chính trị
- CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM NIÊM YẾT CHÉO CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
- 2.1. Kinh nghiệm niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 2.1.1. Thực trạng hoạt động niêm yết quốc tế
- 2.1.1.1. Quy mô thị trường niêm yết nước ngoài
- 2.1.1.2. Quy mô giao dịch thị trường niêm yết chéo chứng khoán
- 2.1.2. Kinh nghiệm quốc tế về niêm yết chéo chứng khoán
- 2.1.2.1. Trung Quốc
- 2.1.2.2. Nhật Bản
- 2.1.2.3. Hàn Quốc
- 2.2. Bài học kinh nghiệm về thực hiện niêm yết chéo cho Việt Nam
- 2.2.1. Động lực niêm yết chéo của doanh nghiệp
- 2.2.2. Lựa chọn thị trường chứng khoán mục tiêu
- 2.2.3. Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp niêm yết chéo tại thị trường trong nước
- 2.2.4. Xử lý hậu niêm yết chéo
- CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG NIÊM YẾT CHÉO CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
- 3.1. Giới thiệu về thị trường chứng khoán niêm yết Việt Nam
- 3.1.1. Quy mô thị trường chứng khoán niêm yết
- 3.1.2. Thanh khoản thị trường niêm yết
- 3.1.3. Chứng khoán niêm yết
- 3.2. Khả năng niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam
- 3.2.1. Thị trường chứng khoán trong nước
- 3.2.2. Hợp tác niêm yết với các Sở giao dịch chứng khoán thế giới
- 3.2.3. Khung pháp lý cho hoạt động niêm yết chéo
- 3.2.3.1. Quy định về phương thức phát hành và niêm yết chứng khoán
- 3.2.3.2. Quy định về thị trường mục tiêu
- 3.2.3.3. Quy định về cơ cấu sở hữu
- 3.2.4. Kinh nghiệm niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam
- 3.2.4.1. Thực trạng hoạt động niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam
- 3.2.5. Mức độ sẵn sàng chấp thuận phương án niêm yết chéo
- 3.2.5.1. Động lực và khó khăn của hoạt động niêm yết chéo
- 3.2.5.2. Mức độ sẵn sàng chấp thuận phương án niêm yết chéo
- 3.2.5.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu
- 3.2.6. Mức độ đáp ứng điều kiện niêm yết tại một số Sở giao dịch chứng khoán quốc tế của DN Việt Nam
- 3.2.6.1. Điều kiện niêm yết ban đầu
- 3.2.6.2. Điều kiện niêm yết bổ sung
- 3.2.6.3. Quy tắc quản trị công ty
- 3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới khả năng đáp ứng điều kiện niêm yết chéo của doanh nghiệp Việt Nam
- 3.3.1. Dữ liệu
- 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu
- 3.3.3. Mô hình nghiên cứu
- 3.3.4. Kết quả mô hình nghiên cứu
- 3.3.4.1. Thống kê mô tả dữ liệu
- 3.3.4.2. Kết quả
- 3.3.5. Kết luận
- 3.3.6. Hạn chế của mô hình
- 3.4. Đánh giá chung về khả năng niêm yết chéo của DN Việt Nam
- 3.4.1. Thuận lợi
- 3.4.1.1. Tăng trưởng của thị trường chứng khoán trong nước
- 3.4.1.2. Khung pháp lý cho hoạt động niêm yết chứng khoán
- 3.4.1.3. Thỏa thuận hợp tác giữa các Sở giao dịch chứng khoán trong nước và quốc tế
- 3.4.1.4. Kinh nghiệm niêm yết chứng khoán trên thị trường nước ngoài của các DN Việt Nam
- 3.4.1.5. Mức độ đáp ứng tốt điều kiện niêm yết chéo tại một số thị trường quốc tế
- 3.4.1.6. Mức độ chấp thuận phương án niêm yết chéo
- 3.4.2. Khó khăn
- 3.4.2.1. DN chưa sẵn sàng niêm yết chéo chứng khoán
- 3.4.2.2. Hoạt động hợp tác quốc tế về niêm yết nước ngoài còn hạn chế
- 3.4.2.3. Khung pháp lý cho hoạt động niêm yết chéo chưa đây đủ
- 3.4.2.4. Mức độ đáp ứng điều kiện duy trì niêm yết chéo chưa cao
- 3.4.2.5. Cấu trúc sở hữu chưa hợp lý tại nhiều doanh nghiệp niêm yết
- 3.4.3. Nguyên nhân
- 3.4.3.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
- 3.4.3.2. Nguyên nhân từ phía các chủ thể khác
- CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CHÉO CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CHO DN VIỆT NAM
- 4.1. Định hướng phát triển hoạt động niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế của cơ quan quản lý
- 4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế từ phía doanh nghiệp
- 4.2. Giải pháp thúc đẩy hoạt động niêm yết chéo của doanh nghiệp Việt Nam
- 4.2.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp niêm yết
- 4.2.1.1. Hiểu rõ lợi ích của hoạt động niêm yết chéo
- 4.2.1.2. Cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
- 4.2.1.3. Thực hiện công bố thông tin bằng ngôn ngữ quốc tế
- 4.2.1.4. Cải thiện hoạt động quản trị công ty phù hợp với thông lệ quốc tế
- 4.2.1.5. Chủ động lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực quốc tế
- 4.2.1.6. Xác định ngành kinh doanh chính và có kế hoạch tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo lộ trình phù hợp
- 4.2.2. Giải pháp đối với cơ quan quản lý và các chủ thể khác
- 4.2.2.1. Chính phủ
- 4.2.2.2. Bộ Tài chính
- 4.2.2.3. Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- 4.2.2.4. Sở giao dịch chứng khoán
- 4.2.3. Các chủ thể khác
- Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Tổ chức lưu ký chứng khoán
- Công ty chứng khoán
- Tổ chức kiểm toán
- 4.3. Đề xuất lộ trình niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam
- 4.3.1. Đề xuất lộ trình niêm yết chéo chứng khoán trên thị trường quốc tế
- 4.3.2. Đề xuất niêm yết chéo trên Sở giao dịch chứng khoán Singapore
- 4.3.2.1. Cơ sở lựa chọn thị trường mục tiêu
- 4.3.2.2. Xác định doanh nghiệp đáp ứng điều kiện niêm yết chéo
- 4.3.2.3. Phương thức phát hành và niêm yết
- 4.3.2.4. Duy trì niêm yết chéo và hủy niêm yết chéo