Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGÔN NGỮ TRẦN THUẬT TRONG HỒI KÝ TÔ HOÀI
Ngôn ngữ Việt Nam
Luận án này tập trung nghiên cứu ngôn ngữ trần thuật trong hồi ký của Tô Hoài, một nhà văn có sức sáng tạo dồi dào và đa dạng trong văn xuôi hiện đại Việt Nam. Mục tiêu chính là chỉ ra các đặc điểm ngôn ngữ cụ thể (từ ngữ, câu) mà Tô Hoài sử dụng trong hồi ký, góp phần làm rõ đặc điểm ngôn ngữ của thể loại hồi ký và những đóng góp riêng của nhà văn. Luận án cũng tiến hành so sánh ngôn ngữ trần thuật của Tô Hoài với một số tác giả cùng thời để làm nổi bật phong cách độc đáo của ông. Đây được xác định là công trình đầu tiên nghiên cứu sâu về hồi ký Tô Hoài từ góc độ ngôn ngữ.
Nghiên cứu khẳng định ngôn ngữ trần thuật trong hồi ký là tiếng nói của tác giả, đòi hỏi sự sáng sủa, ngắn gọn, súc tích và chân xác để phản ánh hiện thực cuộc sống. Về mặt từ ngữ, Tô Hoài đặc biệt chú trọng sử dụng từ ghép, với 1199 từ ghép trong 5 tập hồi ký. Từ ghép phân nghĩa chiếm ưu thế lớn (79,3%), cho thấy sự cụ thể hóa và biệt loại rõ ràng trong miêu tả. Luận án cũng ghi nhận việc sử dụng các từ khẩu ngữ để tạo giọng văn mộc mạc, gần gũi, chân thực, xóa mờ khoảng cách giữa người nổi tiếng và công chúng. Từ láy và từ chỉ hoạt động đa âm tiết được khai thác triệt để để tăng cường khả năng gợi hình, gợi cảm, làm cho lời kể giàu hơi thở đời sống.
Đối với cấu trúc câu, hồi ký Tô Hoài có số lượng câu đơn áp đảo so với câu ghép (85,7% so với 14,3%), với phần lớn là câu đơn có kết cấu chủ - vị đơn giản, ngắn gọn. Điều này thể hiện phong cách trần thuật trực tiếp, dễ hiểu, phù hợp với nội dung mang tính thông tin cao và sự khẩn trương của sự việc. Câu đơn đặc biệt tỉnh lược chiếm 50% trong tổng số câu đơn đặc biệt, và câu ghép đẳng lập là loại câu ghép được sử dụng nhiều nhất (608 câu). Cách tổ chức câu đơn của Tô Hoài được đánh giá là linh hoạt và sáng tạo.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên