NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHÂN VÙNG ƯU TIÊN BẢO VỆ, PHỤC HỒI HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP PHÂN VÙNG CẢNH QUAN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM, GIS
Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Chuyên ngành Hệ sinh thái đất ngập nước ứng dụng Viễn thám, GIS)
Đất ngập nước tại Việt Nam, dù chiếm diện tích lớn và có vai trò quan trọng trong phát triển hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, đang đối mặt với suy thoái nghiêm trọng do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Thực trạng này đòi hỏi phải có các nghiên cứu điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phục hồi hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản pháp luật quy định cụ thể về thành lập bản đồ hệ sinh thái đất ngập nước, và các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa trên yếu tố nước và lớp phủ bề mặt, thiếu đi sự xem xét toàn diện các điều kiện nền tảng hình thành hệ sinh thái.
Luận án "Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phân vùng ưu tiên bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái đất ngập nước dựa trên phương pháp phân vùng cảnh quan và ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS" của Nguyễn Thanh Thủy nhằm mục tiêu xác lập cơ sở khoa học và quy trình phục vụ triển khai công tác thành lập bản đồ phân vùng ưu tiên bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái đất ngập nước.
Để đạt được mục tiêu này, luận án đã áp dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu được sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực tác động. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và chuyên gia giúp xác định mục tiêu, tiêu chí đánh giá và kiểm chứng kết quả. Phương pháp đối sánh được dùng để kiểm tra kết quả phân loại cảnh quan với thực địa. Đặc biệt, phương pháp phân tích đa tiêu chí (kết hợp AHP-TOPSIS) được ứng dụng để xác định trọng số các tiêu chí và xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ, phục hồi, nhằm khắc phục những hạn chế của các phương pháp đánh giá riêng lẻ. Công nghệ viễn thám và GIS đóng vai trò trung tâm trong việc chuẩn hóa, chồng xếp, phân tích không gian dữ liệu đầu vào để thành lập bản đồ hệ sinh thái đất ngập nước và đánh giá các yếu tố tác động.
Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào các hệ sinh thái đất ngập nước (bao gồm các hợp phần và yếu tố tác động), với phạm vi khoa học liên quan đến hệ sinh thái đất ngập nước nói chung và ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS. Về không gian, nghiên cứu bao phủ hệ sinh thái đất ngập nước toàn quốc, với thử nghiệm chi tiết tại 08 khu vực đất ngập nước đặc trưng ở Đồng Tháp Mười trong giai đoạn 2010-2018.
Luận án đã đạt được nhiều điểm mới: đề xuất bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá đa tiêu chí AHP-TOPSIS đáng tin cậy; đề xuất quy trình ứng dụng phân tích cảnh quan, viễn thám, GIS và đánh giá đa tiêu chí trong phân vùng ưu tiên bảo vệ, phục hồi. Nghiên cứu đã xác định được 03 hệ sinh thái tự nhiên và 04 hệ sinh thái nhân tạo, lựa chọn 11 chỉ tiêu đánh giá mức độ ưu tiên bảo vệ và 03 chỉ tiêu đánh giá mức độ ưu tiên phục hồi, đồng thời xếp hạng mức độ ưu tiên cho 08 khu vực tại Đồng Tháp Mười, thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000.
Kết quả thực nghiệm tại Đồng Tháp Mười cho thấy, các yếu tố quan trọng nhất trong phân vùng ưu tiên bảo vệ là "Số loài quý hiếm" và "Tổng số loài", trong khi đối với phân vùng phục hồi là "Mức độ suy giảm số lượng động thực vật nguy cấp, quý hiếm". Vườn Quốc gia Tràm Chim và Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen được xếp hạng ưu tiên bảo vệ, phục hồi cao nhất. Luận án cũng đề xuất 05 giải pháp cụ thể cho Đồng Tháp Mười, bao gồm các biện pháp điều tiết nước, phòng chống cháy rừng, phục hồi cỏ năng kim, kiểm soát loài ngoại lai và quản lý du lịch bền vững.
Nghiên cứu này góp phần hệ thống hóa lý luận mới từ phân vùng cảnh quan đến hệ sinh thái đất ngập nước, cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận chính thức về mặt pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ thực hiện, làm cơ sở cho việc đánh giá, xác định và quy hoạch các khu bảo tồn, vạch ra các kế hoạch hành động phù hợp.