info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong cắt khối tá tuỵ điều trị ung thư quanh bóng Vater

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG CẮT KHỐI TÁ TỤY ĐIỀU TRỊ UNG THƯ QUANH BÓNG VATER

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong cắt khối tá tụy điều trị ung thư quanh bóng Vater" của Phạm Minh Hải, ngành Ngoại khoa, năm 2024, được hoàn thành tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy (LPPD) ngày càng phổ biến trên thế giới do tính khả thi, an toàn và hiệu quả vượt trội so với mổ mở, với các lợi ích như giảm mất máu, giảm tỉ lệ truyền máu, giảm nhiễm khuẩn vết mổ, ít đau, phục hồi sớm và rút ngắn thời gian nằm viện. Tại Việt Nam, một số trung tâm đã triển khai LPPD với kết quả khả quan, tỉ lệ rò tụy dao động 13,4 – 13,7%, tương đương mức chấp nhận được trên thế giới.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả và an toàn của LPPD điều trị ung thư quanh bóng Vater trên một cỡ mẫu lớn hơn (70 trường hợp), đồng thời xác định các tai biến, biến chứng và chất lượng nạo hạch, diện cắt R0. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định tỉ lệ chuyển mổ mở, thời gian mổ trung bình, lượng máu mất ước tính trung bình; tỉ lệ hoàn thành nạo hạch tiêu chuẩn, số lượng hạch nạo vét được, tỉ lệ diện cắt đạt R0; và tỉ lệ tai biến, biến chứng, tử vong cùng chỉ số biến chứng cộng dồn toàn bộ trung bình. Nghiên cứu sử dụng thiết kế đoàn hệ trên một nhóm, theo dõi bệnh nhân từ trước mổ đến 90 ngày sau mổ tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 1 năm 2022.

Kết quả cho thấy LPPD là khả thi với tỉ lệ chuyển mổ mở thấp (7,1%), lượng máu mất ước tính trung bình 267 ml và thời gian mổ trung bình 8,5 tiếng, tương đương với các nghiên cứu quốc tế. Về hiệu quả, tỉ lệ nạo hạch đạt chuẩn là 100% với trung bình 16,4 hạch được nạo vét và tỉ lệ diện cắt R0 đạt 100%, đáp ứng yêu cầu điều trị ung thư. Đáng chú ý, 52,3% trường hợp có di căn hạch. Về tính an toàn, tỉ lệ biến chứng chung sau mổ là 35,4%, với rò tụy là biến chứng phổ biến nhất (12,3%). Tỉ lệ biến chứng nặng (Clavien-Dindo ≥ III) là 15,3%, và chỉ số biến chứng cộng dồn toàn bộ trung vị là 26,2. Các kết quả này đều tương đương hoặc thấp hơn so với các nghiên cứu trong và ngoài nước gần đây. Luận án kiến nghị mở rộng chỉ định cho phẫu thuật viên kinh nghiệm và thận trọng hơn cho người mới bắt đầu, đồng thời tiếp tục nghiên cứu kết quả lâu dài.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

  • Chương 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. Định nghĩa phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy
    • 1.2. Chuyển mổ mở, thời gian mỗ và máu mất trong mỗ
      • 1.2.1 Chuyển mổ mở
      • 1.2.2 Thời gian mỗ
      • 1.2.3 Máu mất ước tính trong mỗ
    • 1.3. Nạo hạch tiêu chuẩn và các diện cắt
      • 1.3.1 Nạo hạch tiêu chuẩn
      • 1.3.2 Các diện cắt
    • 1.4. Tai biến, biến chứng của phẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.2.1 Tiêu chuẩn chọn vào
      • 2.2.2 Tiêu chuẩn loại ra
    • 2.3. Thời gian nghiên cứu
    • 2.4. Địa điểm nghiên cứu
    • 2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.6. Thu thập, phân tích và trình bày số liệu
      • 2.6.1 Thu thập số liệu
      • 2.6.2 Phân tích số liệu
      • 2.6.3 Trình bày số liệu
    • 2.7. Quy trình nghiên cứu
      • 2.7.1 Hồ sơ y đức
      • 2.7.2 Tiến hành nghiên cứu
  • Chương 3. KẾT QUẢ

    • 3.1. Chuyển mổ mở, thời gian mỗ và máu mất trong mỗ
      • 3.1.1 Chuyển mổ mở
      • 3.1.2 Thời gian mỗ
      • 3.1.3 Máu mất ước tính trong mỗ
    • 3.2. Nạo hạch và các diện cắt
      • 3.2.1 Nạo hạch
      • 3.2.2 Các diện cắt
    • 3.3. Tai biến, biến chứng
      • 3.3.1 Tai biến trong mỗ
      • 3.3.2 Biến chứng chung
        • 3.3.2.1 Đặc điểm và tỉ lệ biến chứng sau mổ
        • 3.3.2.2 Chỉ số biến chứng cộng dồn toàn bộ
      • 3.3.3 Rò tụy, rò mật, chảy máu sau mổ và chậm tống xuất dạ dày
      • 3.3.4 Biến chứng nặng
  • Chương 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Chuyển mổ mở, thời gian mổ và máu mất trong mỗ
      • 4.1.1 Chuyển mổ mở
      • 4.1.2 Thời gian mỗ
      • 4.1.3 Máu mất ước tính trong mỗ
    • 4.2. Nạo hạch và các diện cắt
      • 4.2.1 Nạo hạch
      • 4.2.2 Các diện cắt
    • 4.3. Biến chứng
      • 4.3.1 Biến chứng chung sau mỗ
      • 4.3.2 Rò tụy, rò mật, chảy máu sau mổ và chậm tống xuất dạ dày
      • 4.3.3 Biến chứng nặng
  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan