Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KIỂM SOÁT CUỐNG GLISSON THEO TAKASAKI TRONG CẮTGAN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Ngoại tiêu hóa
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki trong cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108" tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá kỹ thuật phẫu thuật cắt gan cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (UBTG), một loại ung thư phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam. Phẫu thuật cắt gan được coi là phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả nhất.
Nghiên cứu này khảo sát kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki, được giới thiệu vào năm 1986, với những ưu điểm nổi bật như khả năng xác định chính xác diện cắt gan, đảm bảo an toàn phẫu thuật, hạn chế thiếu máu phần gan còn lại, giảm mất máu và ngăn ngừa sự phát tán tế bào ung thư. Mặc dù có nhiều ưu điểm, tại Việt Nam, các nghiên cứu cơ bản về ứng dụng kỹ thuật này còn hạn chế. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu kỹ thuật và đánh giá kết quả cắt gan điều trị UBTG bằng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Luận án được thực hiện trên 106 bệnh nhân UBTG tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 05/2015 đến 06/2018. Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 52,16 ± 11,06, với nam giới chiếm đa số (88,7%) và viêm gan B là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất (52,8%). Đa số bệnh nhân có chức năng gan Child-Pugh A (100%) và ở giai đoạn sớm của bệnh (BCLC A: 93,4%; TNM I: 69,8%).
Về kỹ thuật, đường mở bụng chữ J là phổ biến nhất (64,1%), và tỷ lệ bệnh nhân có gan xơ cao (78,3%). Các khối u thường đơn độc và kích thước ≤ 5cm (58,5%). Kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson được thực hiện thành công 100%, với thời gian phẫu thuật trung bình 118,4 ± 38,84 phút và lượng máu mất trung bình 238,96 ± 206,71 ml. Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 23,6%, trong đó tràn dịch màng phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (17%). Thời gian nằm viện trung bình là 10,7 ± 3,4 ngày.
Về kết quả xa, tỷ lệ tái phát là 16% và tỷ lệ tử vong là 10,4%. Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình là 33 ± 0,8 tháng, với tỷ lệ sống thêm sau 1, 2 và 3 năm lần lượt là 96,9%, 86,2% và 80,5%. Thời gian sống thêm không bệnh trung bình là 28,56 ± 1,2 tháng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng số lượng u có liên quan đến thời gian sống thêm không bệnh.
Kết luận, kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki là một phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị UBTG, đặc biệt cho phép cắt gan theo giải phẫu chính xác đến hạ phân thùy. Luận án kiến nghị áp dụng rộng rãi kỹ thuật này tại các bệnh viện trung ương và tiếp tục nghiên cứu các kết quả xa.
Cấu trúc của luận án gồm các phần sau:
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên