info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng cắt gan bằng phương pháp Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki điều trị ung thư tế bào gan tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẮT GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÔN THẤT TÙNG KẾT HỢP TAKASAKI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ y học này tập trung nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt gan Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki trong điều trị ung thư tế bào gan (UTTBG) tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. UTTBG là một bệnh lý ác tính phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới, với phẫu thuật cắt gan được đánh giá là phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả. Mặc dù phương pháp Tôn Thất Tùng đã được thực hiện tại bệnh viện từ năm 2010 và kết hợp Takasaki từ năm 2017, nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá kỹ thuật và kết quả của sự kết hợp này.

Nghiên cứu được thực hiện trên 83 bệnh nhân từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2021, nhằm hai mục tiêu chính: (1) Nghiên cứu đặc điểm tổn thương bệnh lý liên quan đến chỉ định và kỹ thuật cắt gan bằng phương pháp Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki; (2) Đánh giá kết quả phẫu thuật của phương pháp này. Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng, góp phần cải tiến và ứng dụng các ưu điểm của phương pháp mổ kết hợp, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị, chất lượng sống cho người bệnh, đồng thời hạn chế các tai biến biến chứng như chảy máu, suy gan sau mổ. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định phẫu thuật cắt gan bằng phương pháp Tôn Thất Tùng kết hợp Takasaki là kỹ thuật an toàn và hiệu quả trong điều trị UTTBG, có thể triển khai tại các bệnh viện tuyến tỉnh.

Về đặc điểm bệnh lý, đa số bệnh nhân có chức năng gan Child-Pugh A (91,6%), ALBI trung bình -2,65, kích thước khối u trung bình 5,23 ± 2,27cm, và giai đoạn BCLC A chiếm nhiều nhất (72,3%). Kỹ thuật phẫu thuật bao gồm 8 bước, trong đó kiểm soát cuống Glisson phải chiếm đa số (72,3%), cắt nhu mô bằng Kelly kết hợp dao điện và dao siêu âm (74,7%). Các tai biến trong mổ ghi nhận vỡ u (2,4%), rách tuyến thượng thận (10,3%), tổn thương tĩnh mạch cửa (1,2%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 159,70 ± 53,12 phút, lượng máu mất trung bình 247,32 ± 145,145 ml. Kết quả sớm sau mổ cho thấy tỷ lệ biến chứng chung là 38,6%, với tràn dịch màng phổi (26,5%) và cổ trướng (16,9%) là phổ biến. Không ghi nhận trường hợp chảy máu trong ổ bụng hay tử vong sau mổ. Thời gian sống không bệnh trung bình là 32,58 ± 2,56 tháng và thời gian sống toàn bộ trung bình là 40,68 ± 2,17 tháng. Các yếu tố như vỏ u, bờ an toàn, huyết khối tĩnh mạch cửa và u vỡ được xác định là các yếu tố tiên lượng độc lập có ý nghĩa cho thời gian sống thêm toàn bộ.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan tài liệu (37 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (29 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (33 trang)
  • Bàn luận (46 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan