Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẮT BÁN PHẦN DƯỚI DẠ DÀY NỘI SOI HOÀN TOÀN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY
Ngành:
Ngoại khoa/Ngoại tiêu hóa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến trên toàn cầu và tại Việt Nam. Năm 2020, bệnh này đứng thứ 5 về tỉ lệ mắc mới và thứ 4 về tỉ lệ tử vong trên thế giới; tại Việt Nam, đứng thứ 4 về mắc mới và thứ 3 về tử vong trong 10 bệnh lý ung thư thường gặp. Phẫu thuật cắt dạ dày kết hợp vét hạch D2 vẫn là lựa chọn điều trị tối ưu. Hiện nay, phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn đã được triển khai ở một số bệnh viện lớn tại Việt Nam, tuy nhiên, các phương pháp phục hồi lưu thông tiêu hóa và kỹ thuật cụ thể vẫn chưa thực sự thống nhất.
Đề tài này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn và đánh giá kết quả phẫu thuật này trong điều trị ung thư dạ dày. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả can thiệp lâm sàng được thực hiện trên 108 bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày 1/3 giữa và 1/3 dưới, được phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật ống tiêu hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 1/2019 đến tháng 11/2020. Các tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm ung thư biểu mô dạ dày 1/3 giữa, 1/3 dưới được xác định bằng mô bệnh học, có chỉ định cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn, và bệnh nhân đồng ý tham gia. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm tiền sử ung thư cơ quan khác, di căn hoặc u xâm lấn quan sát thấy trong phẫu thuật, kết quả giải phẫu bệnh không phải ung thư biểu mô hoặc mức độ xâm lấn > T4a, chống chỉ định phẫu thuật nội soi, hoặc bệnh nhân không đồng ý.
Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật gồm 5 bước, vào bụng qua 5 trocar. Vét hạch nhóm 12a và nhóm 8 chủ yếu bằng dao siêu âm (79,6-83,3%), các nhóm hạch còn lại chủ yếu bằng dao ligasure (51,5-90,7%). Cầm máu động mạch, tĩnh mạch vị mạc nối trái bằng dao ligasure (83,3%) và động mạch, tĩnh mạch vị mạc nối phải bằng dao siêu âm (79,6%). Phục hồi lưu thông tiêu hóa chủ yếu bằng cách nối bờ tự do hỗng tràng với bờ cong lớn dạ dày trước, sau đó cắt dạ dày (97,2%).
Về kết quả phẫu thuật, không có trường hợp nào phải chuyển sang phẫu thuật mở, không tai biến hay tử vong trong mổ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 167,64 ± 42,99 phút, lượng máu mất trung bình 20,69 ± 10,36 ml, số hạch vét trung bình 27,15 ± 10,39 hạch. Kết quả phẫu thuật được đánh giá tốt ở 94,4% trường hợp. Thời gian trung tiện trung bình 3,38 ± 1,25 ngày, thời gian nằm viện trung bình 8,68 ± 4,12 ngày. Tỷ lệ biến chứng sớm là 5,6% (bán tắc ruột 3,7%; rò tiêu hóa 1,9%; phù nề miệng nối 0,9%), tất cả đều được điều trị nội khoa. Tỷ lệ di căn sau phẫu thuật là 11,9%, tái phát là 2,4%. Tỷ lệ biến chứng muộn là 3,7% (thoát vị nội 1,9%, rò dạ dày - đại tràng 0,9%, tắc ruột do bã thức ăn 0,9%). Xác suất sống thêm toàn bộ sau 6, 12, 24 tháng lần lượt là 98,8%; 95,2%; 89,3%. Xác suất sống thêm không bệnh sau 6, 12, 24 tháng lần lượt là 95,2%; 89,3%; 83,3%.
Kết luận, phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị ung thư dạ dày, với các đặc điểm kỹ thuật rõ ràng, kết quả phẫu thuật tốt, tỷ lệ biến chứng thấp và kết quả sống thêm khả quan.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
- 1. Mục tiêu đề tài:
- 1. Mô tả đặc điểm kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư dạ dày.
- 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt bản phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư dạ dày.
- 2. Tính cấp thiết của đề tài
- 3. Những đóng góp mới của luận án
- 4. Bố cục của luận án
-
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Giải phẫu dạ dày
- 1.1.1. Hình thể, cấu tạo mô học
- 1.1.2. Mạch máu, mạc nối, hạch bạch huyết
- 1.1.3. Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
- 1.2. Phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hoàn toàn
- 1.2.1. Lịch sử
- 1.2.2. Chỉ định
- 1.2.3. Ưu, nhược điểm
- 1.3. Nghiên cứu kỹ thuật cắt phần xa dạ dày nội soi hoàn toàn
- 1.3.1. Thế giới
- * Tư thế người bệnh và vị trí kíp phẫu thuật:
- * Vị trí đặt trocar, số lượng trocar
- * Giải phóng, cắt dạ dày kèm vét hạch:
- Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth I:
- Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Roux-en-Y:
- Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II:
- 1.3.2. Việt Nam
- 1.4. Nghiên cứu kết quả cắt phần xa dạ dày nội soi hoàn toàn
- 1.4.1. Thế giới
- 1.4.2. Việt Nam
-
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu:
- 2.2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.2.3.1. Đặc điểm chung
- * Giới, tuổi, BMI
- * Lý do vào viện, tiền sử bệnh
- * Đặc điểm tổn thương:
- 2.2.3.2. Đặc điểm kỹ thuật
- * Kỹ thuật giải phóng dạ dày và vét hạch:
- * Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng:
- * Kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa:
- * Kỹ thuật lấy bệnh phẩm, kiểm tra miệng nối:
- 2.2.3.3. Kết quả phẫu thuật
- * Trong mổ:
- * Kết quả gần (được tính trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật):
- * Kết quả xa (được tính từ sau phẫu thuật 30 ngày):
- 2.2.4. Xử lý số liệu
- 2.2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
-
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm chung
- 3.1.1. Giới, tuổi, BMI
- * Giới:
- * Tuổi:
- * Chỉ số khối cơ thể:
- 3.1.2. Lý do vào viện, tiền sử bệnh
- * Lý do vào viện:
- * Tiền sử bệnh:
- 3.1.3. Đặc điểm tổn thương
- * Vị trí khối u:
- * Tổn thương đại thể khối u:
- * Tổn thương vi thể khối u:
- * Kích thước khối u:
- * Mức độ xâm lấn của khối u:
- * Mức độ di căn hạch:
- * Giai đoạn bệnh (TNM):
- 3.2. Đặc điểm kỹ thuật
- 3.2.1. Kỹ thuật giải phóng dạ dày và vét hạch.
- 3.2.3. Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng.
- 3.2.4. Kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa.
- 3.2.5. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm, kiểm tra miệng nối.
- 3.3. Kết quả phẫu thuật
- 3.3.1. Trong mổ
- * Chuyển phẫu thuật mở:
- * Kết quả trong mổ
- * Khoảng cách diện cắt
- 3.3.2. Kết quả gần
- * Thời gian trung tiện:
- * Thời gian nằm viện:
- * Biến chứng sớm:
- * Kết quả sớm:
- * Tử vong sau phẫu thuật:
- 3.3.3. Kết quả xa
- * Biến chứng muộn:
- * Di căn, tái phát:
- * Thời gian sống thêm:
- * Xác xuất sống thêm
- Xác xuất sống thêm toàn bộ
- Xác xuất sống thêm không bệnh
- Xác xuất sống thêm theo giai đoạn bệnh
-
Chương 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm chung
- 4.1.1. Giới, tuổi, BMI
- 4.1.2. Lý do vào viện, tiền sử bệnh
- * Lý do vào viện:
- * Tiền sử bệnh:
- 4.1.3. Đặc điểm tổn thương
- * Vị trí khối u
- * Đại thể của khối u
- * Vi thể khối u
- * Kích thước khối u
- * Mức độ xâm lấn của khối u
- * Mức độ di căn hạch
- * Giai đoạn bệnh (TNM)
- 4.2. Đặc điểm kỹ thuật
- 4.2.1. Kỹ thuật giải phóng dạ dày và vét hạch
- 4.2.2. Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng
- 4.2.3. Kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa
- 4.2.4. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm, kiểm tra miệng nối
- 4.3. Kết quả phẫu thuật
- 4.3.1. Trong mỗ
- * Thời gian phẫu thuật
- * Lượng máu mất
- * Số hạch vét được
- * Khoảng cách diện cắt.
- 4.3.2. Kết quả gần
- * Thời gian trung tiện
- * Thời gian nằm viện
- * Biến chứng sớm
- Rò miệng nối:
- Tắc ruột sớm:
- 4.3.3. Kết quả xa
- * Biến chứng muộn
- * Di căn
- * Tái phát
- * Tỉ lệ sống thêm
- * Xác xuất sống thêm
- Xác xuất sống thêm toàn bộ
- Xác xuất sống thêm không bệnh
- Xác xuất sống thêm theo giai đoạn bệnh
-
KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm kỹ thuật
- 2. Kết quả phẫu thuật
-
KHUYẾN NGHỊ