Tên luận án:
MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
Ngành:
Quản lý Kinh tế
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước (DNNN) sau cổ phần hóa (CPH), với trường hợp cụ thể là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex). Đề tài xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới, phát triển các DNNN, đặc biệt là sau CPH, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Mặc dù Petrolimex đã đạt được những thành công bước đầu sau CPH và tái cấu trúc, mô hình quản lý của Tập đoàn vẫn còn nhiều vấn đề, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa tương xứng và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vốn nhà nước.
Mục tiêu chung của luận án là hệ thống hóa lý luận về mô hình quản lý DNNN sau CPH, đánh giá thực trạng tại Petrolimex và đề xuất các giải pháp đổi mới. Cụ thể, luận án tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý DNNN sau CPH, quản lý nhà nước đối với DNNN sau CPH; đánh giá thực trạng mô hình quản lý tại Petrolimex từ năm 2012 đến 2019; và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn đến 2040.
Luận án đã làm rõ các khái niệm về DNNN, CPH DNNN, và DNNN sau CPH, cùng với các yếu tố ảnh hưởng và vai trò quản lý nhà nước. Đồng thời, đề tài phân tích kinh nghiệm đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH từ một số quốc gia Châu Á và Châu Âu để rút ra bài học. Nghiên cứu cũng khảo sát, phân tích thực trạng mô hình quản lý của Petrolimex trước và sau CPH trên các khía cạnh về cấu trúc tổ chức, cơ chế quản lý giám sát, các mối liên kết nội bộ và nguồn nhân lực, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp đổi mới, bao gồm các giải pháp vĩ mô (hoàn thiện chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý vốn, giám sát tài chính) và các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp (đổi mới cấu trúc tổ chức, cơ chế quản lý, giám sát, hoàn thiện bộ máy điều hành, phát triển liên kết nội bộ và nguồn nhân lực chất lượng cao).
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- 1.1. Những nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài luận án
- 1.2. Những nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án
- 1.2.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận về đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH.
- 1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm, kết quả đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH
- 1.2.3. Nhóm các công trình liên quan đến thực trạng mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- 1.2.4. Nhóm các công trình liên quan đến giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 1.3. Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
- 1.3.1. Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- 1.3.2. Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết
-
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA
- 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA
- 2.1.1. Doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hóa DNNN
- 2.1.1.1. Doanh nghiệp nhà nước
- 2.1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước
- 2.1.1.1.2. Đặc điểm Doanh nghiệp nhà nước
- 2.1.1.2. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- 2.1.2. Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 2.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 2.1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 2.1.2.2.1. Mang đặc điểm của DNNN trước cổ phần hóa
- 2.1.2.2.2. Doanh nghiệp chuyển sang hoạt động theo mô hình của Công ty Cổ phần, hoạt động theo nguyên tắc của cơ chế thị trường
- 2.1.2.2.3. Cổ đông Nhà nước
- 2.1.2.2.4. Người lao động tham gia CTCP với tư cách là cổ đông
- 2.1.2.2.5. Kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh sau cổ phần hóa
- 2.1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 2.1.2.3.1. Doanh nghiệp nhà nước sau CPH là công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện chính sách xã hội
- 2.1.2.3.2. Doanh nghiệp NN sau CPH là hình thức đầu tư có lợi của Nhà nước
- 2.1.2.3.3. Giúp nhà nước tái cơ cấu lại hệ thống doanh nghiệp nhà nước, thích nghi với kinh tế thị trường
- 2.1.2.3.4. Giải quyết khó khăn về vốn cho sản xuất, kinh doanh của DN
- 2.1.2.3.5. Tạo ra cơ chế vận hành, quản lý thích hợp, thu hút được công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao
- 2.1.3. Mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.3.1. Khái niệm mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.3.2. Vai trò mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 2.1.3.3. Nội dung mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.3.3.1. Cấu trúc tổ chức
- 2.1.3.3.2. Cơ chế quản lý và giám sát
- 2.1.3.3.3. Các mối liên kết nội bộ
- 2.1.3.3.4. Nguồn nhân lực chất lượng cao
- 2.1.3.4. Các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.3.4.1. Hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý DNNN sau CPH:
- 2.1.3.4.2. Hiệu quả quản trị DNNN sau CPH
- 2.1.3.4.3. Kết quả và hiệu quả SX, KD
- 2.1.3.4.4. Đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ KHCN vào SX, KD
- 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 2.1.4.1. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.4.2. Các yếu tố bên trong của DNNN sau CPH
- 2.1.5. Quản lý Nhà nước đối với DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.5.1. Vai trò quản lý Nhà nước đối với DNNN sau cổ phần hóa
- 2.1.5.2. Vai trò nhà nước trong việc thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN và vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- 2.2. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA
- 2.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á
- 2.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
- 2.2.1.1.1. Đặc điểm cổ phần hóa DNNN của Trung Quốc
- 2.2.1.1.2. Những biện pháp đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Trung Quốc
- 2.2.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
- 2.2.1.2.1. Đặc điểm cổ phần hóa DNNN của Hàn Quốc
- 2.2.1.2.2. Những biện pháp đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong quá trình cổ phần hóa ở Hàn Quốc
- 2.2.1.3. Kinh nghiệm của Singapore
- 2.2.1.3.1. Đặc điểm cổ phần hóa DNNN của Singapore
- 2.2.1.3.2. Những biện pháp đổi mới doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Singapore
- 2.2.1.4. Kinh nghiệm của Nhật Bản
- 2.2.1.4.1. Đặc điểm cổ phần hóa DNNN của Nhật Bản
- 2.2.1.4.2. Những biện pháp đổi mới DNNN sau CPH của Nhật Bản
- 2.2.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Âu (thành viên OECD)
- 2.2.2.1. Kinh nghiệm của Anh
- 2.2.2.2. Kinh nghiệm của Pháp
- 2.2.2.3. Kinh nghiệm của Hà Lan
- 2.2.3. Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
-
Chương 3. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 3.1. MÔ HÌNH QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA
- 3.1.1. Tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trước cổ phần hóa
- 3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- 3.1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- 3.1.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trước cổ phần hóa
- 3.1.2. Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- 3.1.2.1. Quá trình cổ phần hóa
- 3.1.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
- 3.2. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 3.2.1. Cấu trúc tổ chức
- 3.2.1.1. Mô hình tổ chức
- 3.2.1.2. Cấu trúc sở hữu
- 3.2.1.3. Cấu trúc quản trị
- 3.2.2. Cơ chế, bộ máy quản lý và giám sát
- 3.2.2.1. Cơ chế, bộ máy quản lý, điều hành
- 3.2.2.2. Cơ chế, bộ máy giám sát
- 3.2.3. Các mối liên kết nội bộ
- 3.2.3.1. Quan hệ giao dịch kinh doanh
- 3.2.3.2. Liên kết đầu tư
- 3.2.3.3. Liên kết tài chính
- 3.2.3.4. Liên kết trao đổi thông tin
- 3.2.4. Nguồn nhân lực
- 3.2.4.1. Tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
- 3.2.4.2. Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ
- 3.2.4.3. Chế độ, quyền lợi của người lao động
- 3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 3.4.1. Những kết quả đạt được
- 3.4.1.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh sau cổ phần hóa
- 3.4.1.2. Đổi mới cơ chế quản lý và bộ máy điều hành
- 3.4.1.3. Quản lý Nhà nước đối với Petrolimex sau cổ phần hóa
- 3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
- 3.4.2.1. Những hạn chế
- 3.4.2.2. Nguyên nhân
-
Chương 4. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 4.1. BỐI CẢNH TÁC ĐỘNG VÀ YÊU CẦU TIẾP TỤC ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 4.1.1. Bối cảnh
- 4.1.1.1. Bối cảnh quốc tế
- 4.1.1.2. Bối cảnh trong nước
- 4.1.2. Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- 4.1.2.1. Thuận lợi
- 4.1.2.2. Khó khăn
- 4.1.2.3. Cơ hội
- 4.1.2.4. Thách thức
- 4.1.3. Yêu cầu tiếp tục đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- 4.2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 4.2.1. Quan điểm
- 4.2.2. Định hướng, mục tiêu
- 4.3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
- 4.3.1. Nhóm các giải pháp về quản lý vĩ mô
- 4.3.1.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật
- 4.3.1.2. Phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 4.3.1.3. Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy chế người đại diện vốn nhà nước ở doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 4.3.1.4. Nâng cao năng lực giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 4.3.1.5. Thay đổi hình thức hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- 4.3.2. Nhóm các giải pháp cụ thể của doanh nghiệp
- 4.3.2.1. Đổi mới mô hình cấu trúc tổ chức
- 4.3.2.2. Đổi mới cơ chế quản lý và giám sát
- 4.3.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý, điều hành
- 4.3.2.4. Phát triển các mối liên kết nội bộ
- 4.3.2.5. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- 4.4. KIẾN NGHỊ