info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả ngắn hạn của phương pháp cấy van động mạch chủ qua ống thông trong điều trị hẹp van động mạch chủ nặng

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ NGẮN HẠN CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ỐNG THÔNG TRONG ĐIỀU TRỊ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ NẶNG

Ngành:

NỘI KHOA (LÃO KHOA)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Hẹp van động mạch chủ (ĐMC) nặng là một bệnh lý tim mạch phổ biến ở người cao tuổi, thường có tiên lượng kém nếu không được can thiệp. Mặc dù phẫu thuật thay van ĐMC (SAVR) là phương pháp điều trị kinh điển, một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân không thể thực hiện do tuổi cao hoặc các bệnh lý đi kèm. Cấy/thay van ĐMC qua ống thông (TAVI) đã trở thành một giải pháp can thiệp ít xâm lấn, được chứng minh an toàn và hiệu quả tương đương hoặc vượt trội SAVR trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, kỹ thuật TAVI đã được triển khai từ năm 2012, tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về tính an toàn và hiệu quả của phương pháp này trên dân số người cao tuổi còn hạn chế, đặc biệt khi dân số Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhân van ĐMC hai mảnh cao, một đặc điểm có thể ảnh hưởng đến kết quả thủ thuật.

Nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu đánh giá tính an toàn và hiệu quả ngắn hạn của TAVI trên bệnh nhân cao tuổi mắc hẹp van ĐMC nặng tại Bệnh viện Vinmec Central Park TP. Hồ Chí Minh. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định tính an toàn và hiệu quả lâm sàng tại thời điểm 30 ngày và một năm sau TAVI theo tiêu chuẩn VARC-2, đồng thời so sánh kết quả giữa nhóm bệnh nhân có van ĐMC ba mảnh và hai mảnh. Nghiên cứu cũng khảo sát các yếu tố liên quan đến tử vong do mọi nguyên nhân trong vòng một năm sau thủ thuật.

Với thiết kế báo cáo hàng loạt ca liên tục, theo dõi dọc, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu trên 88 bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên được TAVI trong khoảng thời gian từ tháng 03/2017 đến tháng 12/2022. Các biến số và kết cục chính được định nghĩa và đánh giá theo tiêu chuẩn VARC-2.

Kết quả cho thấy TAVI có tính an toàn cao, với tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân là 2,3% và đột quỵ là 2,3% tại thời điểm 30 ngày sau thủ thuật. Tỷ lệ các biến chứng khác như chảy máu nặng, tắc lỗ động mạch vành, và biến chứng mạch máu chính cũng ở mức thấp, tương đồng với các nghiên cứu quốc tế. Tại thời điểm một năm, tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân là 5,6% và đột quỵ là 2,8%. Hiệu quả lâm sàng được thể hiện rõ rệt qua sự cải thiện đáng kể chênh áp trung bình qua van ĐMC và tình trạng suy tim theo phân loại NYHA (tỷ lệ bệnh nhân NYHA III-IV giảm từ 86,3% trước thủ thuật xuống 0,0% tại 1 năm).

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ tử vong trong vòng một năm ở nhóm bệnh nhân van ĐMC hai mảnh cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm van ba mảnh (13,8% so với 0,0%). Phân tích đơn biến đã xác định năm yếu tố liên quan đến tử vong trong một năm sau TAVI, bao gồm suy tim mạn trước thủ thuật, bệnh mạch máu não trước thủ thuật, chênh áp trung bình qua van ĐMC trước thủ thuật, điểm nguy cơ phẫu thuật STS và thất bại thủ thuật cấy van.

Đây là nghiên cứu có số lượng bệnh nhân lớn nhất tại Việt Nam về TAVI trên người cao tuổi, góp phần quan trọng vào việc cung cấp bằng chứng thực tiễn về tính an toàn và hiệu quả của phương pháp này, đồng thời đưa ra định hướng cho việc triển khai TAVI một cách an toàn và hiệu quả hơn trong tương lai, đặc biệt đối với nhóm bệnh nhân có van ĐMC hai mảnh.

Tài liệu liên quan