Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ EBV-DNA HUYẾT TƯƠNG TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Ngành:
Tai – Mũi – Họng
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là một loại ung thư phổ biến ở vùng đầu cổ tại Việt Nam, đứng thứ 5 trong số các loại ung thư thường gặp. Bệnh có mối liên quan chặt chẽ với Epstein Barr Virus (EBV), và nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra mối tương quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam về vấn đề này còn hạn chế.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trong ung thư vòm mũi họng" được thực hiện nhằm hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTVMH; và định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước, sau điều trị, đồng thời đánh giá mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị.
Nghiên cứu đã khảo sát 119 bệnh nhân UTVMH tại Bệnh viện K, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2016. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 47,7 ± 12,8 tuổi, với nam giới chiếm 68,1%. Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là ù tai (55,5%) và đau đầu (56,3%). Hình thái u sùi chiếm đa số (86,5%) và vị trí xuất phát chủ yếu tại hố Rosenmuler (72,3%). Hầu hết các trường hợp có khối u lan rộng (74,8%) và có hạch cổ (74,8%), chủ yếu là 1-2 hạch cùng bên. Mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô không biệt hóa (type III) chiếm 95,0%. Đa số bệnh nhân ở giai đoạn IV (39,5%) và giai đoạn II (32,8%) theo TNM. Phương pháp điều trị phổ biến nhất là hóa xạ trị (54,6%) và xạ trị đơn thuần (45,4%). Kết quả điều trị cho thấy 74,0% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn.
Luận án đã xác định được nồng độ EBV-DNA trung bình của bệnh nhân UTVMH tại Việt Nam. Trước điều trị, 74,0% bệnh nhân có nồng độ EBV-DNA huyết tương ≥ 300 copies/ml, với nồng độ trung bình là 143084,1 ± 298768,2 copies/ml. Sau điều trị, nồng độ này giảm đáng kể xuống còn 16,8% bệnh nhân có ≥ 300 copies/ml, với nồng độ trung bình là 51580 ± 80806,0 copies/ml (p<0,01).
Nghiên cứu chứng minh mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương trước điều trị với giai đoạn T và N của khối u, cho thấy nồng độ EBV-DNA tăng khi giai đoạn bệnh tiến triển. Nồng độ EBV-DNA huyết tương cũng có mối liên quan với phương pháp điều trị và mức độ đáp ứng điều trị, cả trước và sau điều trị. Những đóng góp này góp phần vào việc xác định thể tích xạ trị và hệ thống phân loại chẩn đoán TNM mới nhất.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề (2 trang)
- Tổng quan (37 trang)
- Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ
- Sơ lược giải phẫu vòm họng
- Giải phẫu hạch cổ
- Dịch tễ học ung thư vòm mũi họng
- Tỉ lệ mắc bệnh
- Yếu tố nguy cơ
- Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng
- Chẩn đoán lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng
- Các dấu hiệu sớm
- Các dấu hiệu muộn
- Thăm khám lâm sàng
- Nội soi tai mũi họng
- Thăm khám hạch cổ
- Thăm khám các dây thần kinh sọ
- Thăm khám toàn trạng
- Chẩn đoán cận lâm sàng
- Chẩn đoán hình ảnh
- X-quang quy ước
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não; Chụp cộng hưởng từ
- Siêu âm vùng cổ
- Chụp SPECT, PET/CT
- Các xét nghiệm khác
- Chẩn đoán EBV: Định liều tải lượng virus huyết thanh
- Chẩn đoán giải phẫu bệnh lý
- Chẩn đoán xác định dựa vào kết quả mô bệnh học
- Chẩn đoán giai đoạn
- Chẩn đoán giai đoạn theo phân loại AJCC7th 2010
- Nguyên tắc điều trị
- Giai đoạn sớm
- Giai đoạn trung gian và giai đoạn tiến triển
- Giai đoạn di căn
- Virus EBV và ung thư vòm mũi họng
- Cấu tạo virus EBV
- Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh EBV và UTVMH
- EBV như là một yếu tố phát sinh và phát triển UTVMH
- Nhiễm EBV của tế bào biểu mô
- Biểu lộ EBV ở khối u vòm họng
- Sinh học phân tử và sắp xếp gen của EBV trong UTVMH
- Các kỹ thuật sinh học phân tử xác định EBV
- Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
- Kỹ thuật PCR định lượng (Realtime-PCR)
- Ứng dụng chẩn đoán và điều trị dựa trên mối liên quan giữa EBV và UTVMH
- Ứng dụng trong chẩn đoán
- Ứng dụng trong điều trị bệnh
- Nồng độ EBV là yếu tố tiên lượng trước điều trị
- Nồng độ EBV trước, trong và sau điều trị
- Điều trị miễn dịch dựa trên EBV
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (14 trang)
- Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Tiêu chuẩn loại trừ
- Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu
- Cỡ mẫu
- Các biến số, chỉ số và nội nghiên cứu
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- Định lượng nồng độ EBV-DNA trước, sau điều trị và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị
- Các bước tiến hành nghiên cứu
- Các kỹ thuật xét nghiệm đã sử dụng trong nghiên cứu
- Phương tiện nghiên cứu
- Trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu tại bệnh viện K Trung ương, bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Dụng cụ, trang thiết bị và hoá chất nghiên cứu tại Labo trung tâm nghiên cứu Gen-Protein trường Đại Học Y Hà Nội
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Xử lí số liệu
- Đạo đức nghiên cứu
- Kết quả (30 trang)
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng
- Triệu chứng thực thể
- Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm khối u qua MRI, hoặc CT scanner
- Đặc điểm hạch cổ qua siêu âm
- Mô bệnh học
- Chẩn đoán TNM của đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp điều trị được áp dụng cho đối tượng nghiên cứu
- Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu
- Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng.
- Nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị
- So sánh nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị
- Đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng
- Mối liên quan giữa nồng độ EBV –DNA huyết tương với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân
- Mối liên quan giữa nồng độ EBV –DNA huyết tương với đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân
- Mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với chẩn đoán TNM
- Chẩn đoán T
- Chẩn đoán N
- Chẩn đoán M
- Chẩn đoán TNM
- Mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị
- Bàn luận (32 trang)
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm khối u vòm họng qua thăm khám bằng lâm sàng, nội soi, CT Scanner, MRI và mô bệnh học
- Kết luận (2 trang)
- Kiến nghị (1 trang)