info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Bon bo (Alpinia blepharocalyx K. Schum) và cây Cát sâm (Millettia speciosa Champ.) ở Việt Nam.

Năm2022
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY BON BO (Alpinia blepharocalyx K. Schum) VÀ CÂY CÁT SÂM (Millettia speciosa Champ.) Ở VIỆT NAM

Ngành:

HÓA HỮU CƠ

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Bon bo (Alpinia blepharocalyx K. Schum) và Cát sâm (Millettia speciosa Champ.) tại Việt Nam. Cả hai loài cây này đều có giá trị trong y học cổ truyền, với Bon bo được dùng để chữa thấp khớp, đau lưng, đau tức ngực, đau dạ dày, và Cát sâm được biết đến với tác dụng bồi bổ, bảo vệ gan, điều trị thiếu máu, giảm đau nhức xương khớp, chống mệt mỏi. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra sự hiện diện của nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, terpenoid, alkaloid, phenolic và saccharide trong chúng.

Mục tiêu của luận án là chiết, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ hạt và thân rễ cây Bon bo, cũng như từ thân rễ cây Cát sâm, sau đó thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được. Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc 16 hợp chất từ cây Bon bo (9 từ hạt, 7 từ rễ) và 14 hợp chất từ rễ cây Cát sâm. Đáng chú ý, Ursolic acid (MS3), uvaol (MS5), pterocarpine (MS6) và gypenoside XVII (MS12) lần đầu tiên được phân lập từ loài Cát sâm.

Về hoạt tính sinh học, các hợp chất AR1-AR6 từ rễ Bon bo thể hiện khả năng kháng viêm đáng kể (IC50 7.66 – 14.06 µg/mL), đây là phát hiện mới cho loài này. Đối với Cát sâm, các hợp chất MS3, MS4, MS5 và MS7 ức chế mạnh sự sản sinh NO, trong khi MS6, MS9, MS10 và MS11 ức chế ở mức trung bình. Pterocarpine (MS6) cũng lần đầu tiên được ghi nhận có hoạt tính này. Các hợp chất MS3, MS5, MS7 và MS11 cho thấy khả năng ức chế enzyme a-glucosidase tốt, đặc biệt MS3, MS5 và MS11 có giá trị IC50 thấp (1.10 – 2.19 µg/mL). MS3 và MS11 còn có khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase, với MS3 là mạnh nhất (IC50 8.0 µg/mL). Nghiên cứu docking phân tử cũng chỉ ra rằng MS3, MS5 và MS11 có khả năng gắn kết tốt hơn MS7 với enzyme a-glucosidase. Những kết quả này gợi ý tiềm năng của các hợp chất phân lập làm phân tử dẫn đường cho việc phát triển thuốc kháng viêm và chống tiểu đường.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do chọn đề tài
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
    • 3. Những đóng góp mới của luận án
    • 4. Cấu trúc của luận án
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. Cây Bon bo (Alpinia blepharocalyx K. Schum)
      • 1.1.1. Đặc điểm thực vật của Bon bo (Alpinia blepharocalyx)
      • 1.1.2. Thành phần hoá học của Bon bo
      • 1.1.3. Hoạt tính sinh học của Bon bo
    • 1.2. Cây Cát sâm (Millettia speciosa Champ.)
      • 1.2.1. Đặc điểm thực vật (Millettia speciosa)
      • 1.2.2. Thành phần hóa học của Cát sâm
      • 1.2.3. Hoạt tính sinh học của Cát sâm
  • CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM

    • 2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.2. Các phương pháp xử lý mẫu thực vật và phương pháp chiết
      • 2.1.3. Phương pháp phân lập
      • 2.1.4. Các phương pháp phổ xác định cấu trúc hợp chất
    • 2.2. Thiết bị, dụng cụ và hoá chất
      • 2.2.1. Dụng cụ, thiết bị
      • 2.2.2. Hóa chất
    • 2.3. Nghiên cứu các hợp chất từ hạt Bon bo (A. blepharocalyx)
      • 2.3.1. Chiết, phân lập các hợp chất từ hạt Bon bo
    • 2.4. Nghiên cứu phân lập các hợp chất từ rễ cây Bon bo (A. blepharocalyx)
      • 2.4.1. Chiết, phân lập các hợp chất từ rễ cây Bon bo
    • 2.5. Nghiên cứu phân lập các hợp chất từ rễ cây Cát sâm
      • 2.5.1. Chiết, phân lập các hợp chất từ rễ Cát sâm
    • 2.6. Phương pháp thử hoạt tính sinh học
      • 2.6.1. Thử hoạt tính ức chế sản sinh NO in vitro của các hợp chất phân lập được
      • 2.6.2. Thử nghiệm sinh học in vitro ức chế enzyme a-glucosidase và ức chế enzyme acetylcholinesterase
      • 2.6.3. Nghiên cứu docking phân tử để chống ức chế a-glucosidase
      • 2.6.4. Phân tích thống kê
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Hạt cây Bon bo (Alpinia blepharocalyx)
      • 3.1.1. Phân lập hợp chất
    • 3.2. Thân rễ cây Bon bo (Alpinia blepharocalyx)
      • 3.2.1. Các hợp chất được phân lập từ thân rễ Bon bo
    • 3.3. Nghiên cứu phân lập các hợp chất từ rễ cây Cát sâm
      • 3.3.1. Phân lập các hợp chất từ rễ cây Cát sâm
      • 3.3.2. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ Rễ cây Cát sâm
        • 3.3.2.3. MS3 - Ursolic acid (lần đầu tiên phân lập được từ Cát sâm)
    • 3.4. Thử hoạt tính sinh học
      • 3.4.1. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ rễ Alpinia blepharocalyx K. Schum.
      • 3.4.2. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ Millettia speciosa
        • 3.4.2.1. Ức chế sản sinh ra NO
        • 3.4.2.2. Ức chế enzyme a-glucosidase
        • 3.4.2.3. Ức chế enzyme acetylcholinesterase
      • 3.4.3. Nghiên cứu docking phân tử khả năng ức chế enzyme a-glucosidase

Tài liệu liên quan