info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hai loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet và Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance thuộc họ Nguyệt quế (Lauraceae)

Năm2024
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HAI LOÀI QUẾ HƯƠNG Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet và MÒ QUẢ VÀNG Cryptocarya concinna Hance THUỘC HỌ NGUYỆT QUẾ (LAURACEAE)

Ngành:

Hóa hữu cơ

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung vào nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hai loài thực vật thuộc họ Nguyệt quế (Lauraceae) là Quế hương (Cinnamomum bejolghota) và Mò quả vàng (Cryptocarya concinna Hance), vốn được biết đến là nguồn hợp chất thiên nhiên phong phú và có tiềm năng y học. Đề tài được lựa chọn dựa trên kết quả sàng lọc sơ bộ cho thấy dịch chiết ethyl acetate từ lá của cả hai loài này có khả năng ức chế đáng kể dòng tế bào ung thư KB ở nồng độ thấp (61,0% ở 1 µg/ml), đồng thời có sự hiện diện của các hợp chất alkaloid.

Mục tiêu chính của luận án là xác định thành phần hóa học từ hai loài thực vật nêu trên và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập được. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp sắc ký để phân lập và các phương pháp vật lý, hóa học, phổ hiện đại để xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư được đánh giá in vitro trên các dòng tế bào ung thư ở người, bao gồm KB, HepG2, MCF-7, SK-LU-1 và A-549.

Kết quả, luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của tổng cộng 23 hợp chất từ hai loài C. bejolghota và C. concinna. Cụ thể, 16 hợp chất được phân lập từ C. bejolghota, trong đó có 5 hợp chất mới là 3,4-bis(3,4-dimethoxyphenyl) pyridine (CBT1), 1-(4-hydroxybenzyl)-6-hydroxyisoquinoline (CBT2), 4-(3,4-dimethoxyphenyl)-2-methyl pyridine (CBT3), 3,6-dimethoxy-9H-pyrido[3,4-b]indole (CBL1) và 4α,10α-dihydroxyaromadendrane-13-oic acid (CBL2). Ngoài ra, 2 hợp chất là ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one (CBT10) và afzelin (CBT11) lần đầu tiên được công bố từ loài C. bejolghota. Từ loài C. concinna, 7 hợp chất đã được phân lập.

Về hoạt tính sinh học, 18 hợp chất đã được thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư. Hợp chất mới CBT1 từ C. bejolghota cho thấy hoạt tính đáng kể trên cả bốn dòng tế bào ung thư KB, MCF-7, HepG-2 và SK-LU-1 với giá trị IC50 dao động từ 31,1 đến 48,8 µM. Từ C. concinna, hợp chất O-methylmoschatoline (CC3) thể hiện hoạt tính tốt nhất đối với dòng tế bào ung thư phổi A549 (IC50 = 31,42 µM), trong khi lysicamine (CC4) có hoạt tính đối với KB, HepG-2 và SK-LU-1 với IC50 từ 23,77 đến 36,93 µM. Các hợp chất khác như CC2, CBT5, CBT10 chỉ thể hiện hoạt tính yếu hoặc không có hoạt tính trên các dòng tế bào thử nghiệm. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng ứng dụng của các hợp chất này trong y học.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. Giới thiệu về chi Cinnamomum
      • 1.1.1. Đặc điểm thực vật và công dụng của các loài thực vật thuộc chi Cinnamomum
      • 1.1.2. Một số nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Cinnamomum và loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet
        • 1.2.2.1. Các hợp chất terpenoid
        • 1.2.2.2. Các hợp chất phenylpropanoid
        • 1.2.2.3. Các hợp chất lignan
        • 1.2.2.4. Các hợp chất flavonoid
        • 1.2.2.5. Các hợp chất alkaloid
        • 1.2.2.6. Các thành phần khác
      • 1.1.3. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi Cinnamomum
        • 1.1.3.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật
        • 1.1.3.2. Hoạt tính chống oxi hoá
        • 1.1.3.3. Hoạt tính kháng viêm
        • 1.1.3.4. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư
      • 1.1.4. Tình hình nghiên cứu về chi Cinnamomum và loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet tại Việt Nam
    • 1.2. Giới thiệu về chi Cryptocarya và loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
      • 1.2.1. Đặc điểm thực vật của chi Cryptocarya và loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Cryptocarya và loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
        • 1.2.2.1. Các hợp chất flavonoid
        • 1.2.2.2. Một số hợp chất phenolic khác
        • 1.2.2.3. Các hợp chất lactone
        • 1.2.2.4. Các hợp chất alkaloid
        • 1.2.2.5. Các hợp chất terpenoid
      • 1.2.3. Tình hình nghiên cứu về chi Crytocarya và loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance tại Việt Nam
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.-Ham. ex Nees) Sweet
      • 2.1.2. Loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp phân lập các hợp chất
      • 2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất
      • 2.2.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư in-vitro
    • 2.3. Phân lập các hợp chất
      • 2.3.1. Phân lập các hợp chất từ loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet
        • 2.3.1.1. Phân lập các hợp chất từ bộ phận vỏ thân loài Quế hương (C. bejolghota)
        • 2.3.1.2. Phân lập các hợp chất từ bộ phận lá loài Quế hương (C. bejolghota)
      • 2.3.2. Phân lập các hợp chất từ phần lá loài Cryptocarya concinna Hance
    • 2.4. Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được
      • 2.4.1. Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ phần vỏ thân loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.-Ham. ex Nees) Sweet
        • 2.4.1.1. Hợp chất CBT1: 3,4-bis(3,4-dimethoxyphenyl) pyridine (chất mới)
        • 2.4.1.2. Hợp chất CBT2: 1-(4-hydroxybenzyl)-6-hydroxyisoquinoline (chất mới)
        • 2.4.1.3. Hợp chất CBT3: 4-(3,4-dimethoxyphenyl)-2-methyl pyridine (chất mới)
        • 2.4.1.4. Hợp chất CBT4: Spathulenol
        • 2.4.1.5. Hợp chất CBT5: 5,7-di-O-methyl-3',4'-methylenedioxyflavan-3-ol
        • 2.4.1.6. Hợp chất CBT6: 3,4-dimethoxycinnamyl alcohol
        • 2.4.1.7. Hợp chất CBT7: 3,4-dimethoxycinnamaldehyde
        • 2.4.1.8. Hợp chất CBT8: Veratric acid
        • 2.4.1.9. Hợp chất CBT9: Veratraldehyde
        • 2.4.1.10. Hợp chất CBT10: Ergosta-4,6,8(14), 22-tetraen-3-one
        • 2.4.1.11. Hợp chất CBT11: Afzelin
      • 2.4.2. Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ phần lá loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.-Ham. ex Nees) Sweet
        • 2.4.3.2.1. Hợp chất CBL1: 3,6-dimethoxy-9H-pyrido[3,4-b]indole (chất mới)
        • 2.4.3.2.2. Hợp chất CBL2: 4a,10a-dihydroxyaromadendrane-13-oic acid (chất mới)
        • 2.4.3.2.3. Hợp chất CBL3: 4ẞ,10a-dihydroxyaromadendrane
        • 2.4.3.2.4. Hợp chất CBL4: Litseachromolaevane A
        • 2.4.3.2.5. Hợp chất CBL5: Curcumin
      • 2.4.3. Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ phần lá loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
        • 2.4.3.1. Hợp chất CC1: Atheroline
        • 2.4.3.2. Hợp chất CC2: 3- methoxynuciferine
        • 2.4.3.3. Hợp chất CC3: O-methylmoschatoline
        • 2.4.3.4. Hợp chất CC4: Lysicamine
        • 2.4.3.5. Hợp chất CC5: Oxodiscoguattine
        • 2.4.3.6. Hợp chất CC6: N-trans-feruloyl-3'-0-methyldopamine
        • 2.4.3.7. Hợp chất CC7: Goniothalesdiol A
    • 2.5. Kết quả thử hoạt tính của một số hợp chất phân lập được
      • 2.5.1. Kết quả thử hoạt tính của một số hợp chất phân lập được từ loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.-Ham. ex Nees) Sweet
      • 2.5.2. Kết quả thử hoạt tính của các hợp chất phân lập được từ lá loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
  • CHƯƠNG 3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ

    • 3.1. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất được phân lập
      • 3.1.1. Xác định cấu trúc các hợp chất được phân lập từ phần vỏ thân của loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet
        • 3.1.1.1. Hợp chất CBT1: 3,4-bis(3,4-dimethoxyphenyl) pyridine (chất mới)
        • 3.1.1.2. Hợp chất CBT2: 1-(4-hydroxybenzyl)-6-hydroxyisoquinoline (chất mới)
        • 3.1.1.3. Hợp chất CBT3: 4-(3,4-dimethoxyphenyl)-2-methyl pyridine (chất mới)
        • 3.1.1.4. Hợp chất CBT4: Spathulenol
        • 3.1.1.5. Hợp chất CBT5: 5,7-di-O-methyl-3',4'-methylenedioxyflavan-3-ol
        • 3.1.1.6. Hợp chất CBT6: 3,4-dimethoxycinnamyl alcohol
        • 3.1.1.7. Hợp chất CBT7: 3,4-dimethoxycinnamaldehyde
        • 3.1.1.8. Hợp chất CBT8: veratric acid
        • 3.1.1.9. Hợp chất CBT9: veratraldehyde
        • 3.1.1.10. Hợp chất CBT10: Ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one
        • 3.1.1.11. Hợp chất CBT11: Afzelin
      • 3.1.2. Xác định cấu trúc các hợp chất được phân lập từ phần lá của loài Cinnamomum bejolghota
        • 3.1.2.1. Hợp chất CBL1: 3,6-dimethoxy-9H-pyrido[3,4-b]indole (chất mới)
        • 3.1.2.2. Hợp chất CBL2: 4a,10a-dihydroxyaromadendrane-13-oic acid (chất mới)
        • 3.1.2.3. Hợp chất CBL3: 4ẞ,10a-dihydroxyaromadendrane
        • 3.1.2.4. Hợp chất CBL4: Litseachromolaevane A
        • 3.1.2.5. Hợp chất CBL5: Curcumin
      • 3.1.3. Tổng hợp các hợp chất phân lập được từ loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.-Ham. ex Nees) Sweet
      • 3.1.4. Xác định cấu trúc các hợp chất được phân lập từ loài Cryptocarya concinna
        • 3.1.4.1. Hợp chất CC1: Atheroline
        • 3.1.4.2. Hợp chất CC2: 3- methoxynuciferine
        • 3.1.4.3. Hợp chất CC3: O-methylmoschatoline
        • 3.1.4.4. Hợp chất CC4: Lysicamine
        • 3.1.4.5. Hợp chất CC5: Oxodiscoguattine
        • 3.1.4.6. Hợp chất CC6: N-trans-Feruloyl 3'-O-methyldopamine
        • 3.1.4.7. Hợp chất CC7: Goniothalesdiol A
      • 3.1.5. Tổng hợp các hợp chất phân lập được từ loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance
    • 3.2. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của một số hợp chất được phân lập
      • 3.2.1. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của một số hợp chất phân lập được từ loài Quế hương Cinnamomum bejolghota (Buch.-Ham. ex Nees) Sweet
      • 3.2.2. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập được từ loài Mò quả vàng Cryptocarya concinna Hance

Tài liệu liên quan