info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu tác dụng giảm áp lực nội sọ của natriclorua 7,5% và mannitol 20% sau phẫu thuật chấn thương sọ não nặng

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ CỦA NATRICLORUA 7,5% VÀ MANNITOL 20% SAU PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG

Ngành:

Gây mê Hồi sức

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Chấn thương sọ não nặng (CTSN nặng) là một vấn đề y tế và xã hội nghiêm trọng với tỷ lệ di chứng và tử vong cao. Việc kiểm soát áp lực nội sọ (ALNS) đóng vai trò quyết định trong tiên lượng bệnh nhân. Trong khi mannitol đã được sử dụng thường quy, natriclorua ưu trương (cụ thể là natriclorua 7,5%) là một phương pháp điều trị mới hơn với hiệu quả còn nhiều tranh cãi, đặc biệt về liều lượng tối ưu và ưu nhược điểm so với mannitol. Tại Việt Nam, các nghiên cứu so sánh về hiệu quả của hai dung dịch này ở bệnh nhân CTSN nặng sau phẫu thuật còn hạn chế.

Luận án này được thực hiện nhằm so sánh tác dụng giảm ALNS của natriclorua 7,5% và mannitol 20% cũng như đánh giá các thay đổi lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân CTSN nặng sau phẫu thuật. Nghiên cứu tiến cứu can thiệp lâm sàng ngẫu nhiên được tiến hành trên 91 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, Hà Nội, từ năm 2010 đến 2015. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: nhóm N (44 bệnh nhân) sử dụng natriclorua 7,5% và nhóm M (47 bệnh nhân) sử dụng mannitol 20%.

Kết quả cho thấy cả natriclorua 7,5% và mannitol 20% đều có hiệu quả trong điều trị tăng ALNS. Mannitol 20% có tác dụng giảm ALNS nhanh hơn (đạt hiệu quả tốt nhất ở 60 phút) nhưng natriclorua 7,5% có tác dụng chậm hơn (đạt hiệu quả tốt nhất ở 90 phút) nhưng duy trì ổn định và kéo dài hơn (p0,05). Về thay đổi lâm sàng và cận lâm sàng, áp lực tưới máu não (ALTMN) tăng ở cả hai nhóm, trong đó nhóm natriclorua 7,5% có ALTMN cao hơn ở một số thời điểm và sau 6 giờ truyền dịch (p<0,05). Lượng nước tiểu ở nhóm natriclorua 7,5% ít hơn đáng kể so với nhóm mannitol 20% (p<0,05). Nhóm natriclorua 7,5% cũng có nồng độ natri máu và áp lực thẩm thấu máu cao hơn đáng kể so với nhóm mannitol 20% ở thời điểm 360 phút (p<0,05). Không có sự thay đổi có ý nghĩa thống kê về khí máu và chức năng thận ở cả hai nhóm, và các tác dụng không mong muốn khác gặp ít, không cần thay đổi lộ trình điều trị.

Mục lục chi tiết:

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.2. ÁP LỰC NỘI SỌ VÀ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ
    • 1.2.1. Sinh lý áp lực nội sọ
    • 1.2.2. Nguyên nhân làm tăng áp lực nội sọ trong chấn thương sọ não
  • 1.3. ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ
    • 1.3.3 Giảm đau, an thần và giãn cơ
    • 1.3.2 Thông khí nhân tạo
    • 1.3.3 Điều trị huyết động
    • 1.3.4 Thuốc lợi tiểu thấm thấu
    • 1.3.5 Liệu pháp Barbituric
    • 1.3.6 Hạ thân nhiệt chỉ huy
    • 1.3.7 Phẫu thuật mở xương sọ giải ép
    • 1.3.8 Sử dụng các dung dịch thẩm thấu
    • 1.3.9. Một số nghiên cứu sử dụng dung dịch thẩm thấu trong điều trị tăng ALNS

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
    • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
      • 2.1.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
  • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Cỡ mẫu
    • 2.2.6. Tiến hành nghiên cứu
      • 2.2.6.1. Phân nhóm nghiên cứu
      • 2.2.6.3. Phác đồ điều trị nghiên cứu:
        • Phác đồ điều trị bằng natriclorua ưu trương 7,5% (nhóm N)
          • Lần điều trị đầu tiên
          • Lần thứ 2 và các lần tiếp theo
        • Phác đồ điều trị bằng mannitol 20% (nhóm M)
          • Lần đầu tiên
          • Lần thứ 2 và các lần tiếp theo
    • 2.2.7. Các biến số và tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu
      • 2.2.7.1. Các biến số theo dõi
      • 2.2.7.2. Các tiêu chí nghiên cứu
        • Mục tiêu 1: Đánh giá tác dụng trên áp lực nội sọ
        • Mục tiêu 2: Đánh giá một số thay đổi lâm sàng, cận lâm sàng
    • 2.2.8. Xử lý số liệu
  • Hình 2.6: Sơ đồ nghiên cứu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
  • 3.2. Hiệu quả trên áp lực nội sọ
  • 3.3. THAY ĐỔI LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG.
    • 3.3.1. Thay đổi về lâm sàng
    • 3.3.2. Thay đổi cận lâm sàng
      • 3.3.2.1. Thay đổi Na máu của 2 nhóm trước và sau điều trị
      • 3.3.2.3. Thay đổi Clo máu của hai nhóm trước và sau truyền
      • 3.5. Thay đổi Kali máu của hai nhóm trước và sau truyền 360 phút
      • 3.3.2.9. Thay đổi ALTT, khí máu, Hb, Hct của 2 nhóm
    • 3.3.3. Tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị

Chương 4 BÀN LUẬN

  • 4.2. HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ÁP LỰC NỘI SỌ
    • 4.2.1. Hiệu quả kiểm soát qua diễn biến thay đổi áp lực nội sọ
    • 4.2.2. Hiệu quả điều trị trên đánh giá mức giảm áp lực nội sọ
  • 4.3.1. Thay đổi lâm sàng
    • 4.3.1.1. Thay đổi huyết áp trung bình
    • 4.3.1.2. Diễn biến áp lực tưới máu não
    • 4.3.1.5. Lưu lượng nước tiểu
  • 4.3.2. Thay đổi của các chỉ số cận lâm sàng
    • 4.3.2.1. Natri và áp lực thẩm thấu máu

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan