Tên luận án:
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẠT DA XƯƠNG MÁC TỰ DO TẠO HÌNH TỨC THÌ TỔN KHUYẾT PHỨC HỢP MIỆNG - HÀM DƯỚI SAU PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Ngành:
Răng – Hàm - Mặt
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Sự mất liên tục của xương hàm dưới (XHD) gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân bằng cấu trúc xương, các phần mềm liên quan, chức năng nhai, nói, nuốt và thẩm mỹ khuôn mặt, làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Trong số các kỹ thuật phục hồi, vạt xương mác tự do được xem là lựa chọn phổ biến nhất nhờ ưu điểm về chất lượng xương và chiều dài cuống mạch. Tại Việt Nam, việc sử dụng vạt xương mác tự do để tạo hình XHD đã được thực hiện từ những năm 90, nhưng chưa có nghiên cứu công bố về việc sử dụng vạt da xương mác trong tạo hình khuyết hổng phức hợp bao gồm cả XHD và các tổ chức phần mềm lân cận ngay sau khi cắt bỏ tổn thương ung thư.
Đề tài "Nghiên cứu sử dụng vạt da xương mác tự do tạo hình tức thì tổn khuyết phức hợp miệng - hàm dưới sau phẫu thuật điều trị ung thư" được tiến hành nhằm hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang và mô bệnh học của tổn thương ung thư cùng các hình thái tổn khuyết sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư biểu mô hàm dưới; và mô tả quy trình, đánh giá kết quả tạo hình tức thì phức hợp miệng - hàm dưới bằng vạt da xương mác sau phẫu thuật điều trị ung thư.
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng này được thực hiện trên 56 bệnh nhân ung thư biểu mô vùng hàm mặt tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 8 năm 2021. Các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô vùng hàm mặt có chỉ định phẫu thuật cắt đoạn phức hợp miệng-hàm dưới và được tái tạo tức thì bằng vạt da xương mác tự do, đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân chủ yếu là nam giới (71,4%) với tuổi trung bình 55,46 ± 12,11. Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm hút thuốc và uống rượu. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là sùi loét kéo dài (75,0%), đau (67,9%), và khối u (57,1%). Vị trí ung thư nguyên phát hay gặp nhất là lợi hàm dưới (41,1%) và sàn miệng (40,4%). Đa số bệnh nhân có tổn thương XHD trên phim chụp (80,4%) và mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào vảy (89,3%), với 82,1% ở giai đoạn IVA. Về phẫu thuật, 100% bệnh nhân được vét hạch cổ. Khuyết hổng xương nửa XHD chiếm tỷ lệ cao nhất (55,4%), còn khuyết hổng niêm mạc chiếm 98,2%. Vạt xương mác chủ yếu được lấy từ chân trái (60,7%) và tạo hình thành 2 hoặc 3 đoạn. Tỷ lệ vạt sống đạt 96,43%, với 98,2% động mạch và tĩnh mạch thông mạch. Các biến chứng sau phẫu thuật bao gồm nhiễm trùng vết mổ (8,9%) và gãy nẹp (5,4%). Đánh giá chức năng và thẩm mỹ sau 12 tháng cho thấy kết quả khả quan về chức năng nói (tốt 46,2%, khá 34,6%), ăn nhai (tốt 34,6%, khá 50%), há miệng (bình thường 62,5%, hạn chế nhẹ 28,6%) và thẩm mỹ khuôn mặt (rất tốt 44,2%, tốt 48,1%).
Nghiên cứu đóng góp quan trọng bằng việc lần đầu tiên ứng dụng vạt da xương mác tự do để điều trị khuyết xương hàm dưới phức hợp tại Việt Nam, khẳng định khả năng phục hồi cả phần mềm và khung hàm, cải thiện thẩm mỹ và chức năng. Các đóng góp mới bao gồm việc ứng dụng mũi khâu kép khi nối tĩnh mạch và kỹ thuật lấy da ghép từ mép vết mổ. Đề xuất tiếp tục tuyên truyền phát hiện sớm ung thư khoang miệng và hoàn thiện ứng dụng phẫu thuật giả tưởng trên máy tính và in 3D để tối ưu hóa kết quả điều trị.
Mục lục chi tiết:
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU XƯƠNG HÀM DƯỚI VÀ VÙNG LÂN CẬN
- 1.1.1. Xương hàm dưới
- 1.1.2. Khoang miệng
- 1.1.2.1. Niêm mạc má
- 1.1.2.2. Mỏm ổ răng xương hàm dưới
- 1.1.2.3. Sàn miệng
- 1.2. UNG THƯ VÙNG HÀM DƯỚI
- 1.2.1. Triệu chứng lâm sàng
- 1.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng
- 1.2.3. Mô bệnh học
- 1.2.4. Chẩn đoán giai đoạn bệnh
- 1.2.5. Điều trị
- 1.3. ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG VÀ THẨM MỸ TRONG KHUYẾT HỒNG PHỨC HỢP XƯƠNG HÀM DƯỚI
- 1.3.1. Khuyết hổng xương hàm dưới
- 1.3.2. Khuyết hổng phần mềm lân cận
- 1.4. PHÂN LOẠI KHUYẾT HỒNG PHỨC HỢP XƯƠNG HÀM DƯỚI
- 1.4.1. Các cách phân loại khuyết đoạn xương hàm dưới
- 1.4.2. Phân loại khuyết hổng phức hợp xương hàm dưới
- 1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH KHUYẾT HỒNG PHỨC HỢP XƯƠNG HÀM DƯỚI
- 1.5.1. Tạo hình xương hàm dưới
- 1.5.1.1. Tạo hình xương hàm dưới bằng các chất liệu cấy ghép
- a. Chất liệu cấy ghép nhân tạo:
- b. Ghép xương tự thân không nối mạch.
- 1.5.1.2. Tạo hình xương hàm dưới bằng các vạt xương có mạch nuôi
- a. Tạo hình xương hàm dưới bằng các vạt cuống liền:
- b. Tạo hình xương hàm dưới bằng các vạt tự do:
- 1.6. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG XƯƠNG MÁC TRONG TẠO HÌNH KHUYẾT HỒNG PHỨC HỢP XƯƠNG HÀM DƯỚI
- 1.6.1. Trên thế giới
- 1.6.2. Ứng dụng vạt xương mác trong tạo hình khuyết hổng phức hợp xương hàm dưới
- 1.6.3. Kĩ thuật cắt tạo hình xương mác
- 1.6.3.1. Kĩ thuật uốn nẹp trước
- 1.6.3.2. Kĩ thuật sử dụng mẫu trước mỗ
- 1.6.3.3. Kĩ thuật ứng dụng máng hướng dẫn phẫu thuật được chế tạo có sự hỗ trợ của máy tính
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
- 2.2.3. Các bước tiến hành tạo hình phức hợp xương hàm dưới bằng vạt da xương mác.
- 2.2.3.1. Chuẩn bị bệnh nhân
- 2.2.3.2. Chuẩn bị dụng cụ.
- 2.2.3.3. Phẫu thuật cắt bỏ ung thư, nạo vét hạch và chuẩn bị nơi nhận vạt
- 2.2.3.3.1. Thiết kế đường mổ
- 2.2.3.3.2. Vô cảm
- 2.2.3.3.3. Tiến hành phẫu thuật
- 2.2.3.4. Theo dõi sau mổ
- a. Theo dõi ngay sau phẫu thuật:
- b. Theo dõi định kỳ sau mổ:
- 2.2.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu
- 2.2.4.1. Đánh giá kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, và hình thái tổn khuyết sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư biểu mô hàm dưới
- a. Kết quả lâm sàng:
- b. Kết quả cận lâm sàng:
- c. Kết quả phẫu thuật:
- d. Điều trị bổ trợ và theo dõi sau phẫu thuật
- e. Đánh giá kết quả chức năng sau phẫu thuật
- f. Đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt sau phẫu thuật:
- 2.2.5. Xử lý số liệu
- 2.2.6. Khía cạnh đạo đức của đề tài
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
- 3.1. THÔNG TIN CHUNG CỦA BỆNH NHÂN
- 3.1.1. Đặc điểm về giới tính
- 3.1.2. Đặc điểm về tuổi
- 3.1.3. Yếu tố nguy cơ
- 3.2. Đặc điểm tổn thương.
- 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của ung thư
- 3.2.1.1. Thời gian mắc bệnh
- 3.2.1.2. Triệu chứng lâm sàng
- a. Vị trí ung thư nguyên phát:
- b. Kích thước tổn thương:
- 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của ung thư
- 3.2.2.1. Kết quả chẩn đoán hình ảnh
- 3.2.2.2. Mô bệnh học
- 3.2.3. Giai đoạn ung thư
- 3.2.4. Mối liên quan giữa thời gian đến khám và giai đoạn bệnh.
- 3.3. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
- 3.3.1. Kết quả nạo vét hạch cổ
- 3.3.2. Đặc điểm của khuyết hổng sau cắt ung thư
- 3.3.2.1. Phân loại khuyết hổng
- 3.3.3. Kết quả tạo hình bằng vạt da xương mác
- 3.3.3.1. Vị trí lấy vạt xương mác
- 3.3.3.2. Thành phần vạt
- 3.3.3.3. Kỹ thuật lấy mẫu tổn thương
- 3.3.3.5. Kết quả tái lưu thông mạch máu của vạt da xương mác
- a. Động mạch sử dụng nuôi vạt :
- b. Tĩnh mạch nhận:
- c. Kết quả nối mạch:
- 3.3.3.6. Kết quả đóng tổn khuyết nơi lấy vạt
- 3.3.3.7. Biến chứng và cách xử trí
- 3.4. KẾT QUẢ XA SAU PHẪU THUẬT
- 3.5. KẾT QUẢ CHỨC NĂNG THẨM MỸ SAU PHẪU THUẬT TẠO HÌNH
- 3.5.1. Đánh giá chức năng sau mỗ
- 3.5.1.1. Chức năng ăn nhai
- 3.5.1.2. Chức năng nói
- 3.5.1.3. Chức năng há miệng
- 3.5.2. Đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt sau mổ
- 3.5.3. Đánh giá kết quả nơi lấy vạt.
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, VÀ HÌNH THÁI TỔN KHUYẾT SAU PHẪU THUẬT CẮT BỎ UNG THƯ BIỂU MÔ XƯƠNG HÀM DƯỚI
- 4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính
- 4.1.3. Yếu tố nguy cơ của ung thư khoang miệng.
- 4.1.4. Đặc điểm lâm sàng của ung thư
- 4.1.4.1. Thời gian phát hiện bệnh
- 4.1.4.2. Triệu chứng lâm sàng
- a. Vị trí ung thư:
- b. Kích thước tổn thương:
- 4.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng của ung thư
- 4.1.5.1. Chẩn đoán hình ảnh
- 4.1.5.2. Mô bệnh học
- 4.1.6. Giai đoạn ung thư
- 4.1.7. Kết quả nạo vét hạch cổ
- 4.1.8. Đặc điểm của khuyết hổng sau cắt ung thư
- 4.2. KẾT QUẢ TẠO HÌNH PHỨC HỢP XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG VẠT DA XƯƠNG MÁC
- 4.2.1. Vạt da xương mác
- 4.2.1.1. Lựa chọn vị trí lấy vạt da xương mác.
- 4.2.1.2. Thành phần vạt
- 4.2.1.3. Kỹ thuật lấy mẫu tổn thương
- 4.2.1.4. Cách sử dụng đảo da của vạt da xương mác
- 4.2.2. Tái lưu thông mạch máu cho vạt
- 4.2.3. Đóng tổn khuyết nơi lấy vạt
- 4.2.4. Biến chứng và cách xử trí
- 4.2.4.1. Biến chứng sớm
- 4.2.4.2. Biến chứng muộn
- 4.2.5. Theo dõi sau mổ
- 4.2.6. Đánh giá chức năng sau mỗ
- 4.2.6.1. Chức năng ăn nhai
- 4.2.6.2. Chức năng nói
- 4.2.6.3. Chức năng há miệng
- 4.2.7. Đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ