info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu sử dụng siêu âm Doppler năng lượng sáu khớp trong đánh giá mức độ hoạt động của bệnh viêm khớp dạng thấp

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Thông tin này không được cung cấp trong văn bản.

Ngành:

Thông tin này không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào tính cấp thiết của việc cải thiện đánh giá mức độ hoạt động của bệnh viêm khớp dạng thấp (VKDT). Các phương pháp hiện hành như thang điểm DAS, DAS28, SDAI, CDAI và các marker không đặc hiệu (máu lắng, CRP) còn tồn tại hạn chế, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như đau xơ cơ, thoái hóa khớp, tuổi tác, bệnh lý thiếu máu hoặc sự xuất hiện của globulin miễn dịch. X-quang quy ước có độ nhạy thấp trong phát hiện tổn thương phá hủy khớp giai đoạn sớm, chỉ 15% khi mắc bệnh dưới 6 tháng và 29% sau 1 năm. Siêu âm, đặc biệt là siêu âm Doppler năng lượng, được ghi nhận có độ nhạy cao hơn gấp 7 lần so với X-quang trong chẩn đoán sớm bào mòn xương và phát hiện viêm màng hoạt dịch. Mặc dù có nhiều ưu điểm, tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào sử dụng chỉ số siêu âm Doppler để đánh giá mức độ hoạt động của VKDT.

Mục tiêu nghiên cứu là mô tả hình ảnh siêu âm và siêu âm Doppler năng lượng sáu khớp (khớp ngón gần, khớp bàn ngón 2 và 3 cả hai tay) trong VKDT ở các giai đoạn khác nhau, đồng thời khảo sát mối tương quan giữa các chỉ số siêu âm với lâm sàng và các thang điểm DAS-28(CRP), SDAI, CDAI. Luận án đã đóng góp mới bằng việc xác định đặc điểm hình ảnh siêu âm và siêu âm Doppler năng lượng sáu khớp bàn tay theo DAS28CRP, khảo sát mối liên quan với các yếu tố lâm sàng và thang điểm, cũng như xác định tỉ lệ viêm màng hoạt dịch dưới lâm sàng ở bệnh nhân VKDT không hoạt động theo thang điểm DAS28CRP.

Nghiên cứu được thực hiện trên 229 bệnh nhân VKDT với tuổi trung bình 55,93, 90,4% là nữ giới và thời gian mắc bệnh trung bình 69,27 tháng. Kết quả cho thấy tỷ lệ viêm màng hoạt dịch trên siêu âm cao (>60%), ngay cả ở nhóm bệnh không hoạt động (58,1% - 80,6%). Tỷ lệ khuyết xương trên siêu âm đạt dưới 60%. Mức độ hoạt động bệnh càng nặng, tỷ lệ tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch trên siêu âm Doppler năng lượng càng cao (p < 0,05), nhưng vẫn ghi nhận tỷ lệ tăng sinh mạch máu ở nhóm không hoạt động (6,5% - 16,1%). Siêu âm cho thấy khả năng phát hiện bào mòn xương và viêm màng hoạt dịch vượt trội so với X-quang và lâm sàng (p < 0,05). Tỷ lệ viêm màng hoạt dịch dưới lâm sàng ở nhóm không hoạt động theo DAS28CRP là 22,6%. Chỉ số tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch định tính sáu khớp cộng dồn có mối tương quan tuyến tính thuận yếu với các yếu tố lâm sàng như số khớp sưng, đau, điểm đau VAS, thời gian cứng khớp buổi sáng và thang điểm HAQ (p < 0,001), đồng thời tăng cao khi mức độ hoạt động bệnh nặng hơn (p < 0,001).

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: 2 trang.
  • Tổng quan tài liệu: 32 trang.
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 20 trang.
  • Kết quả nghiên cứu: 26 trang.
  • Bàn luận: 39 trang.
  • Kết luận và kiến nghị: 2 trang.
  • Có 38 bảng, 16 ảnh, hình vẽ, 117 tài liệu tham khảo (Tiếng Việt 12, Tiếng Anh 115).

Chương 1: Tổng quan

  • Nguyên lý của siêu âm và siêu âm Doppler năng lượng trong bệnh VKDT
  • Đánh giá mức độ hoạt động bệnh theo các thang điểm:
    • DAS28-CRP
    • SDAI
    • CDAI
  • Phương pháp siêu âm đánh giá mức độ hoạt động bệnh:
    • Định tính mức độ xung huyết màng hoạt dịch khớp trên siêu âm Doppler năng lượng theo Tamotsu Kamishima (2010)
    • Định tính mức độ xung huyết màng hoạt dịch khớp trên siêu âm Doppler năng lượng theo Vreju F (2011)
    • Định lượng mức độ xung huyết màng hoạt dịch trên siêu âm Doppler năng lương theo phương pháp Klauser sửa đổi

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Đối tượng
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Phương pháp tiến hành
  • Xử lý số liệu
  • Đạo đức của nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

  • Nghiên cứu trên 229 bệnh nhân VKDT
  • Bảng 3.10: Hình ảnh viêm màng hoạt dịch khớp trên siêu âm
  • Bảng 3.11: Hình ảnh khuyết xương tại sáu khớp trên siêu âm
  • Bảng 3.12: Tỷ lệ có tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch trên siêu âm Doppler năng lượng
  • Bảng 3.13: Hình ảnh tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch định tính theo Tamotsu Kamishima trên siêu âm Doppler năng lượng
  • Bảng 3.14: Phân độ tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch định lượng theo Klauser sửa đổi
  • Bảng 3.15: Tỷ lệ bệnh nhân có tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch ở ít nhất một khớp theo từng nhóm mức độ hoạt động bệnh DAS28CRP
  • Bảng 3.16: Tỷ lệ bệnh nhân có tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch định tính ở ít nhất một khớp ở nhóm bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng tại sáu khớp
  • Bảng 3.17: Hình ảnh viêm màng hoạt dịch ở nhóm bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng tại cả sáu khớp
  • Bảng 3.19: Tỷ lệ khuyết xương trên siêu âm của nhóm bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng tại cả sáu khớp
  • Bảng 3.20: Tỷ lệ bệnh nhân không sưng và không đau tại khớp nhưng có tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch trên siêu âm
  • Đối chiếu các tổn thương phát hiện được trên siêu âm với lâm sàng, X-quang và siêu âm
  • Bảng 3.22: Khả năng phát hiện bào mòn xương trên Xquang và siêu âm
  • Bảng 3.23: Khả năng phát hiện viêm màng hoạt dịch trên lâm sàng và siêu âm
  • Bảng 3.24: Chỉ số siêu âm Doppler sáu khớp theo Tamotsu Kamishima
  • Mối liên quan giữa chỉ số us6 với một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng, xquang và các thang điểm
  • Bảng 3.28: Liên quan giữa chỉ số tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch định tính sáu khớp cộng dồn với một số yếu tố lâm sàng
  • Bảng 3.29: Liên quan giữa chỉ số tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch định tính sáu khớp cộng dồn PDUS6 với một số thang điểm đánh giá mức độ hoạt động bệnh

Tài liệu liên quan