info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu sự chuyển hóa vật chất hữu cơ trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) thâm canh” thực sự cần thiết.

Năm2020
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT HỮU CƠ TRONG AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Litopenaeus vannamei (BOONE, 1931) THÂM CANH

Ngành:

Nuôi trồng Thủy sản

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu sự chuyển hóa vật chất hữu cơ trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh, nhằm đánh giá mức độ tích lũy và chuyển hóa các chất dinh dưỡng Cacbon (C), Nitơ (N), Phospho (P) để làm cơ sở cho việc quản lý môi trường nuôi tôm công nghiệp hiệu quả và bền vững.

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2015-2018 tại Bạc Liêu và Cần Thơ, bao gồm khảo sát hiện trạng kỹ thuật nuôi, thực nghiệm nuôi tôm trong ao đất và bể composite không thay nước với hai mật độ 50 và 100 con/m², đồng thời truy xuất nguồn gốc C, N trong tôm bằng phương pháp đồng vị bền 13C và 15N.

Kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết ao nuôi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản. Lượng C, N, P tích lũy trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng tăng dần theo thời gian. Nước và nền đáy ao là nơi tích lũy chất dinh dưỡng chủ yếu trong ao nuôi ngoài trời (TOC: 81,5-84,4%, TN: 69,5-79,5%, TP: 87,6-95,1%). Trong khi đó, lượng tích lũy các chất này trong nước ở bể composite thấp hơn đáng kể so với đầu vào (TOC: 7,3%, TN: 56,1%, TP: 31,1%). Tỷ lệ chuyển hóa C, N, P từ bên ngoài vào tôm ở ao đất lần lượt là C:15,0%, N: 20,6% và P:4,2%. Trong bể composite, các tỷ lệ này thấp hơn: C: 11,6%, N: 19,9% và P: 3,9%. Phương pháp đồng vị bền 13C và 15N đã xác định tỷ lệ Cacbon và Nitơ chuyển hóa thành sinh khối tôm thương phẩm có nguồn gốc từ thức ăn là 20,6% và 23,0%.

Luận án cũng chỉ ra rằng hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) trong bể composite cao hơn so với ao đất do thiếu nguồn thức ăn tự nhiên. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, độ mặn, TAN, Nitrite, Nitrate biến động nhưng nhìn chung nằm trong giới hạn cho phép. Mật độ nuôi cao hơn dẫn đến lượng thức ăn cung cấp nhiều hơn, kéo theo sự tích lũy Cacbon, Nitơ, Phospho trong chất thải và thức ăn dư thừa trong môi trường cao hơn.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp kỹ thuật quản lý môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nuôi tôm thẻ chân trắng.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • Đặt vấn đề

    • Mục tiêu nghiên cứu

      • Mục tiêu tổng quát:
      • Mục tiêu cụ thể:
    • Nội dung nghiên cứu

    • Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

    • Những điểm mới của luận án

  • Chương 1 TỔNG QUAN

  • Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.3.1. Phương pháp điều tra khảo sát

      • 2.3.2. Phương pháp nuôi tôm thực nghiệm

      • 2.3.3. Tốc độ tăng trưởng

      • 2.3.4. Tỷ lệ sống, FCR

      • 2.3.5. Các yếu tố môi trường

      • 2.3.6. Phương pháp phân tích và xử lý đồng vị bền 13C và 15N

    • 2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

  • Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Kết quả điều tra hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao đất không lót bạt

      • 3.1.1. Kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật nuôi tôm của nông hộ

      • 3.1.2. Cơ cấu mùa vụ, nguồn tôm giống

      • 3.1.3. Năng suất và FCR của tôm nuôi

      • 3.1.4. Kết quả nghiên cứu chuyển hóa C, N, P trong ao nuôi tôm

        • 3.1.4.1. Chuyển hóa Cacbon (TOC) trong ao nuôi tôm
        • 3.1.4.2. Chuyển hóa Nitơ trong ao nuôi tôm
        • 3.1.4.3. Chuyển hóa Phospho trong ao nuôi tôm
    • 3.2. Kết quả nghiên cứu sự chuyển hóa C, N, P trong ao đất không thay nước với mật độ 50 và 100 con/m²

      • 3.2.1. Biến động một số yếu tố môi trường trong ao nuôi

        • 3.2.1.1. Biến động nhiệt độ và pH giữa hai mật độ nuôi tôm
        • 3.2.1.2. Độ mặn, độ kiềm giữa hai mật độ nuôi tôm
        • 3.2.1.3. Hàm lượng TAN giữa hai mật độ nuôi tôm
        • 3.2.1.4. Hàm lượng Nitrite giữa hai mật độ nuôi tôm
        • 3.2.1.5. Hàm lượng Nitrate giữa hai mật độ tôm nuôi
      • 3.2.2. Biến động hàm lượng C, N, P trong ao nuôi

        • 3.2.2.1. Hàm lượng TOC
        • 3.2.2.2. Hàm lượng Nitơ
        • 3.2.2.3. Hàm lượng Phospho
        • 3.2.2.4. Tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm
      • 3.2.3. Sự tích lũy vật chất C, N, P trong ao đất qua vụ nuôi

        • 3.2.3.1. Sự tích lũy tổng vật chất hữu cơ (TOC) qua vụ nuôi
        • 3.2.3.2. Sự tích lũy Nitơ qua vụ nuôi
        • 3.2.3.3. Sự tích lũy Phospho (TP) qua vụ nuôi
    • 3.3. Sự chuyển hóa C, N, P trong nuôi tôm trong bể composite ở 2 mật độ nuôi 50 và 100 con/m²

      • 3.3.1. Nhiệt độ và giá trị pH

      • 3.3.2. Hàm lượng TAN giữa 2 mật độ

      • 3.3.3. Hàm lượng Nitrite giữa hai mật độ

      • 3.3.4. Hàm lượng Nitrate giữa hai mật độ

      • 3.3.5. Quá trình tích lũy C, N, P ở hai mật độ nuôi tôm

        • 3.3.5.1. Sự tích lũy cacbon (TOC) trong bể ở hai mật độ nuôi
        • 3.3.5.2. Sự tích lũy Nitơ trong bể ở hai mật độ nuôi
        • 3.3.5.3. Sự tích lũy Phospho trong bể ở hai mật độ nuôi
      • 3.3.6. Tăng trưởng của tôm nuôi ở hai mật độ khác nhau

      • 3.3.7. Hệ số tiêu tốn thức ăn của tôm nuôi

      • 3.3.8. Sự chuyển hóa C, N, P của hai mật độ nuôi trong bể

        • 3.3.8.1. Sự chuyển hóa Cacbon của hai nghiệm thức
        • 3.3.8.2. Sự chuyển hóa Nitơ của hai nghiệm thức nuôi
        • 3.3.8.3. Sự chuyển hóa Phospho giữa 2 hai nghiệm thức
      • 3.3.9. Ứng dụng đồng vị bền 13C, 15N trong truy xuất nguồn gốc chất dinh dưỡng ở tôm nuôi

    • 3.4. So sánh sự chuyển hóa C, N, P trong ao đất và bể nuôi tôm thẻ chân trắng

  • KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 1. Kết luận

    • 2. Đề nghị

Tài liệu liên quan