info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG KẾT HỢP XẠ TRỊ NGẮN NGÀY TRƯỚC MỖ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN TRỰC TRÀNG

Ngành:

Ngoại Tiêu hóa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ trong điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng. Ung thư trực tràng (UTTT) là bệnh phổ biến, có xu hướng tăng và tỷ lệ tử vong cao. Mặc dù xạ trị ngắn ngày trước mổ kết hợp phẫu thuật đã được chứng minh hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tái phát và chi phí ở các nghiên cứu quốc tế, phương pháp này vẫn chưa được quan tâm đầy đủ tại Việt Nam, nơi hóa xạ trị dài ngày còn phổ biến với nhiều hạn chế.

Nghiên cứu được thực hiện trên 70 bệnh nhân UTTT 1/3 giữa, 1/3 dưới giai đoạn II, III tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 08/2015 đến 02/2019, là luận án đầu tiên tại Việt Nam mô tả đầy đủ giai đoạn bệnh và kết quả phẫu thuật này. Mục tiêu chính là mô tả giai đoạn bệnh của bệnh nhân được xạ trị ngắn ngày trước mổ và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày.

Về giai đoạn bệnh, kết quả trước mổ cho thấy đa số bệnh nhân ở giai đoạn III (MRI: 83,6%, CT: 87,1%) với u xâm lấn cT3/cT4 và di căn hạch cN1/cN2 chiếm tỷ lệ cao. Sau mổ, giai đoạn bệnh chủ yếu là II (64,3%), với pT3 chiếm 84,3% và pN0 chiếm 78,6%.

Kết quả phẫu thuật cho thấy thời gian mổ trung bình là 134,1 ± 32,4 phút, lượng máu mất trung bình 20,0 ± 12,6 ml. Tỷ lệ tai biến trong mổ là 5,7%, tỷ lệ chuyển mổ mở là 5,7%. Phẫu thuật cắt trước thấp chiếm 74,3%. Tỷ lệ cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng đạt 63,6%, và diện cắt đầu xa, chu vi không còn tế bào u lần lượt là 98,0% và 98,5%.

Về kết quả sớm, tỷ lệ biến chứng chung là 33,3% (nặng 12,1%), không có tử vong phẫu thuật, và thời gian nằm viện trung bình 10,8 ± 5,1 ngày. Kết quả tốt đạt 66,7%. Về kết quả xa sau theo dõi trung bình 27,7 tháng, tỷ lệ tái phát tại chỗ là 12,1%. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1, 2 và 3 năm lần lượt là 97,1%, 95,7% và 95,7%. Tỷ lệ sống thêm không bệnh sau 1, 2 và 3 năm lần lượt là 92,9%, 91,4% và 88,6%. Độc tính muộn độ 3-4 do xạ trị gặp 15,1%.

Những đóng góp của luận án có tính thiết thực, giúp các cơ sở điều trị UTTT xây dựng kế hoạch điều trị hiệu quả, giảm tái phát, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
    • 1.1. Giải phẫu trực tràng
    • 1.2. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
    • 1.3. Chẩn đoán ung thư trực tràng
    • 1.4. Nghiên cứu giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng được chỉ định xạ trị ngắn ngày trước mổ
    • 1.5. Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng
  • CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Đặc điểm chung
    • 3.2. Giai đoạn bệnh
    • 3.3. Kết quả phẫu thuật
  • CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
    • 4.1. Đặc điểm chung
    • 4.2. Giai đoạn bệnh
    • 4.3. Kết quả phẫu thuật
  • KẾT LUẬN
  • KIẾN NGHỊ
  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan