Không được cung cấp rõ ràng trong văn bản.
Huyết học - Truyền máu
Luận án tập trung vào tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn truyền máu trong y học, đặc biệt là thông qua việc nghiên cứu kháng thể bất thường (KTBT) hệ hồng cầu. Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh tổng thể về tỷ lệ và đặc điểm xuất hiện KTBT khi sử dụng bộ panel hồng cầu được sản xuất tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương (HHTMTU), đồng thời khẳng định chất lượng và hiệu quả của bộ panel này.
Nghiên cứu được thực hiện trên 9.860 bệnh nhân bệnh máu (BNBM) điều trị tại Viện HHTMTU từ 2011-2015, sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, tiến cứu kết hợp can thiệp lâm sàng và theo dõi dọc. Kết quả cho thấy 3,4% BNBM có KTBT, với tỷ lệ ở nữ giới cao hơn nam giới (4,3% so với 2,6%, p<0,05). Nhóm tuổi 20-40 có tỷ lệ KTBT cao nhất (5%), và tỷ lệ này tăng lên đáng kể ở những bệnh nhân có số lần truyền máu nhiều (đạt 6% ở nhóm truyền trên 10 lần).
Về loại KTBT, hệ Rh được phát hiện nhiều nhất, với KT chống E chiếm ưu thế (64,9%), tiếp theo là hệ MNS với 95% là KT chống Mia. Đa số bệnh nhân chỉ xuất hiện một loại KTBT. Theo dõi dọc cho thấy 3,5% bệnh nhân xuất hiện thêm KTBT, trong khi 1,8% không còn phát hiện được KTBT ban đầu.
Việc truyền máu hòa hợp kháng nguyên nhóm máu cho 110 bệnh nhân có KTBT đã được thực hiện thành công với 2.024 đơn vị khối hồng cầu. Sau truyền máu, các chỉ số huyết học như lượng hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit đều tăng đáng kể (p<0,05), mà không ghi nhận bất kỳ phản ứng truyền máu cấp hoặc muộn nào. Các chỉ số LDH và bilirubin gián tiếp có xu hướng giảm nhưng không có ý nghĩa thống kê.
Luận án kiến nghị thực hiện thường quy xét nghiệm sàng lọc và định danh KTBT cho bệnh nhân có tiền sử truyền máu hoặc truyền máu nhiều lần theo Thông tư 26/TT-BYT, nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn truyền máu.
Tính cấp thiết của đề tài
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu
Các nội dung nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.2. Tỷ lệ KTBT phát hiện ở 3 điều kiện và điều kiện AHG
Bảng 3.3. Tỷ lệ KTBT ở BNBM theo các nhóm tuổi
Bảng 3.4. Tỷ lệ KTBT theo số lần truyền máu
Biểu đồ 3.1. Kiểu xuất hiện và phối hợp các loại KTBT
Tỷ lệ KTBT gặp ở các nhóm BN thalassemia, RLST và LXM cấp
Kiểu xuất hiện một loại KTBT gặp nhiều hơn so với kiểu xuất hiện phối hợp nhiều loại KTBT
Kết quả theo dõi dọc bệnh nhân có KTBT đã phát hiện được xuất hiện thêm KTBT
Số KTBT không còn phát hiện được
Bảng 3.8. Số mẫu nghiên cứu của hai nhóm bệnh nhân
3.2.1. Kết quả lựa chọn đơn vị máu hòa hợp KN nhóm máu để truyền cho bệnh nhân có KTBT
Bảng 3.10. Kết quả chỉ số LDH, bilirubin GT trước và sau truyền của hai nhóm nghiên cứu
Bảng 3.11. Sự thay đổi nồng độ huyết sắc tố trước và sau truyền của hai nhóm BN được nghiên cứu
Trong quá trình truyền máu, không có bệnh nhân nào của cả hai nhóm nghiên cứu có các phản ứng truyền máu cấp và muộn.
4.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Kết quả định danh KTBT ở BNBM
Tỷ lệ xuất hiện KTBT có liên quan đến giới và số lần truyền máu