Tên luận án:
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CÁC CHẤT CHỐNG CHÁY CƠ BROM VÀ CƠ PHỐT PHO TRONG BỤI VÀ KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ
Ngành:
Hóa phân tích
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá các chất chống cháy cơ brom (PBDEs) và chất chống cháy cơ phốt pho (OPFRs) trong môi trường trong nhà, một vấn đề cấp thiết do tính bền vững, khả năng tích lũy sinh học và độc tính tiềm tàng của chúng. Với việc PBDEs đang bị hạn chế và OPFRs được sử dụng làm chất thay thế ngày càng tăng, việc hiểu rõ sự hiện diện và rủi ro phơi nhiễm của các hợp chất này là vô cùng quan trọng, đặc biệt khi con người dành phần lớn thời gian trong nhà.
Nghiên cứu đã thành công trong việc phát triển và thẩm định phương pháp chiết tách đồng thời các hợp chất PBDEs và OPFRs từ mẫu bụi và không khí trong nhà, sau đó phân tích bằng sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS). Đây là báo cáo đầu tiên tại Việt Nam về quy trình chuẩn hóa này. Sau đó, quy trình được áp dụng để khảo sát sự phân bố của PBDEs và OPFRs trong các mẫu thu thập tại các hộ gia đình ở các quận nội thành Hà Nội.
Kết quả cho thấy tổng hàm lượng PBDEs trong không khí dao động từ dưới giới hạn phát hiện đến 1,14 ng/m³ (trung bình 0,418 ng/m³), và trong bụi là 39,6 - 460 ng/g (trung bình 186 ng/g), với BDE-209 là hợp chất chiếm ưu thế. Đối với OPFRs, tổng hàm lượng trong không khí là 42,3 - 358 ng/m³ (trung bình 144 ng/m³) và trong bụi là 1290 - 17500 ng/g (trung bình 7850 ng/g), với TCIPP và TBOEP là các chất chiếm ưu thế.
Đánh giá rủi ro phơi nhiễm ước tính hàng ngày qua ba con đường (hô hấp, tiêu hóa, hấp thụ qua da) cho thấy trẻ em có mức phơi nhiễm cao hơn 4-5 lần so với người lớn. Hấp thụ qua da là con đường phơi nhiễm chính của PBDEs ở người lớn, trong khi tiêu hóa qua bụi là chính ở trẻ em. Đối với OPFRs, hô hấp và hấp thụ qua da là con đường chủ yếu ở cả hai nhóm. Tuy nhiên, các chỉ số rủi ro không gây ung thư (HQ, HI) và rủi ro gây ung thư (LCR) đều nằm dưới ngưỡng chấp nhận, cho thấy mức độ rủi ro sức khỏe từ PBDEs và OPFRs trong bụi và không khí trong nhà ở Hà Nội là không đáng kể.
Mục lục chi tiết:
- MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của luận án
- 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- 3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
- CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
- 1.1. Giới thiệu về chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho
- 1.2. Nguồn phát tán và sự phân bố của các chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho trong môi trường
- 1.3. Độc tính của các chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho
- 1.4. Sự phơi nhiễm của con người đối với chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho
- 1.5. Phương pháp phân tích chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho trong bụi và không khí
- 1.5.1. Kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu
- 1.5.2. Phương pháp xử lý mẫu trong phân tích chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho
- 1.5.3. Phương pháp phân tích các chất chống cháy cơ brom và cơ phốt pho
- 1.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
- CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
- 2.3. Thu thập và bảo quản mẫu
- 2.4. Phương pháp nghiên cứu
- 2.4.1. Khảo sát các điều kiện định lượng PBDEs trên GC-MS
- 2.4.2. Khảo sát các điều kiện định lượng OPFRs trên GC-MS
- 2.4.3. Khảo sát phương pháp chiết tách đồng thời PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí
- 2.4.4. Xác định phương pháp chiết tách đồng thời PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi
- 2.4.5. Thẩm định phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí trong nhà
- 2.4.6. Thẩm định phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi trong nhà
- 2.4.7. Phân tích hàm lượng PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí và mẫu bụi trong nhà
- 2.4.8. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm của PBDEs và OPFRs trong bụi và không khí trong nhà
- 2.4.8.1. Ước tính lượng phơi nhiễm hàng ngày thông qua các con đường phơi nhiễm
- 2.4.8.2. Đánh giá rủi ro không gây ung thư
- 2.4.8.3. Đánh giá rủi ro gây ung thư
- 2.4.9. Phương pháp xử lý số liệu
- CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 3.1. Kết quả khảo sát điều kiện phân tích PBDEs trên GC-MS
- 3.1.1. Điều kiện đo PBDEs trên GC-MS
- 3.1.2. Độ ổn định của tín hiệu phân tích PBDEs trên GC-MS
- 3.1.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của PBDEs trên GC-MS
- 3.1.4. Đường chuẩn của các PBDEs trên GC-MS
- 3.2. Kết quả khảo sát điều kiện phân tích OPFRs trên GC-MS
- 3.2.1. Điều kiện đo OPFRs trên GC-MS
- 3.2.2. Độ ổn định của tín hiệu phân tích OPFRs trên GC-MS
- 3.2.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của OPFRs trên GC-MS
- 3.2.4. Đường chuẩn của OPFRs trên GC-MS
- 3.3. Kết quả khảo sát phương pháp chiết tách PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí
- 3.3.1. Kết quả khảo sát dung môi dùng để chiết tách PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí trong nhà
- 3.3.2. Kết quả khảo sát điều kiện phân tách và làm sạch dịch chiết trên cột chiết pha rắn
- 3.3.3. Quy trình phân tích PBDEs và OPFRs trong không khí trong nhà
- 3.4. Kết quả khảo sát phương pháp chiết tách PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi
- 3.4.1. Kết quả khảo sát dung môi dùng để chiết tách PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi
- 3.4.2. Quy trình phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi trong nhà
- 3.5. Kết quả thẩm định phương pháp phân tích
- 3.5.1. Kết quả thẩm định phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu khí
- 3.5.1.1. Giới hạn phát hiện (MDL) và giới hạn định lượng (MQL) của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu khí
- 3.5.1.2. Độ đúng/ độ thu hồi của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí trong nhà
- 3.5.1.3. Độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí trong nhà
- 3.5.1.4. Độ không đảm bảo đo của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu không khí trong nhà
- 3.5.2. Kết quả thẩm định phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi
- 3.5.2.1. Giới hạn phát hiện (MDL) và giới hạn định lượng (MQL) của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi
- 3.5.2.2. Độ đúng/ độ thu hồi của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi trong nhà
- 3.5.2.3. Độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi trong nhà
- 3.5.2.4. Độ không đảm bảo đo của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi trong nhà
- 3.5.2.5. Độ đúng của phương pháp phân tích PBDEs và OPFRs trong mẫu bụi chuẩn tham chiếu SRM 2585
- 3.6. PBDEs và OPFRs trong không khí trong nhà ở Hà Nội
- 3.6.1. Sự hiện diện và phân bố của PBDEs trong không khí trong nhà ở Hà Nội
- 3.6.2. Sự hiện diện và phân bố của OPFRs trong không khí trong nhà ở Hà Nội
- 3.7. PBDEs và OPFRs trong bụi trong nhà ở Hà Nội
- 3.7.1. Sự hiện diện và phân bố của PBDEs trong bụi nhà ở Hà Nội
- 3.7.2. Sự hiện diện và phân bố của OPFRs trong bụi nhà ở Hà Nội
- 3.8. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm của PBDEs và OPFRs trong bụi và không khí trong nhà
- 3.8.1. Ước tính lượng phơi nhiễm hàng ngày và sự đóng góp của các con đường phơi nhiễm
- 3.8.2. Đánh giá rủi ro không gây ung thư
- 3.8.3. Đánh giá rủi ro gây ung thư
- KẾT LUẬN
- KIẾN NGHỊ
- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ