Tên luận án:
NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC MẶT CHO LƯU VỰC SÔNG VỤ GIA - THU BỒN
Ngành:
Thuỷ văn học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" của Thân Văn Đón, thuộc ngành Thuỷ văn học, hoàn thành năm 2021 tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết thách thức cấp bách về quản lý tài nguyên nước. Đề tài được đặt ra trong bối cảnh lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đang chịu áp lực nghiêm trọng về nguồn nước mặt vào mùa khô, do tác động tổng hợp của biến đổi khí hậu (hạn hán, suy giảm dòng chảy) và sự gia tăng nhu cầu từ phát triển kinh tế - xã hội (gia tăng dân số, công nghiệp, đô thị hóa, xây dựng thủy điện).
Mục tiêu chính của luận án là xây dựng cơ sở khoa học và pháp lý để thực hiện phân bổ nguồn nước mặt hợp lý giữa các vùng và đối tượng sử dụng nước, đồng thời đề xuất phương án phân bổ cùng các giải pháp, cơ chế sử dụng, quản lý, khai thác bền vững tài nguyên nước mặt. Luận án đã phân tích sâu sắc đặc điểm tự nhiên, tài nguyên nước mặt, hiện trạng khai thác, sử dụng và những mâu thuẫn nổi cộm trong việc tích và xả nước trên lưu vực. Tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm của hệ thống sông trong giai đoạn 1977-2016 là khoảng 24 tỷ m³, nhưng mùa khô thường xuyên thiếu nước và chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn. Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản) được tính toán cho hiện trạng năm 2014 và dự báo đến năm 2030, cho thấy tổng nhu cầu lần lượt là 5.520,60 triệu m³/năm và 5.928,45 triệu m³/năm.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án tiếp cận hệ thống và tổng hợp, sử dụng các phương pháp kế thừa, điều tra khảo sát và mô hình toán. Cụ thể, mô hình MIKE-NAM được ứng dụng để tính toán tiềm năng nguồn nước, và mô hình WEAP để phân bổ nguồn nước mặt hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn. Các phương án phân bổ được xây dựng dựa trên hai kịch bản chính: phân bổ đều và phân bổ theo thứ tự ưu tiên (theo vùng, đối tượng sử dụng và tỷ lệ), với các tần suất dòng chảy khác nhau (85%, 95%). Kết quả phân tích chỉ ra rằng, mặc dù nguồn nước cả năm có thể đáp ứng nhu cầu, nhưng vào mùa kiệt, nhiều vùng vẫn thiếu nước đáng kể, đặc biệt khi áp dụng phương án phân bổ đều. Phương án phân bổ theo thứ tự ưu tiên cho thấy hiệu quả hơn trong việc đáp ứng nhu cầu.
Luận án cũng đề xuất các giải pháp và cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong quản lý tài nguyên nước, bao gồm giải pháp cụ thể cho từng vùng, vận hành hồ chứa thượng lưu theo quy trình đã phê duyệt, và ứng dụng khoa học công nghệ. Đồng thời, luận án nhận diện các mâu thuẫn trong chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan (như Quảng Nam và Đà Nẵng, thủy điện và các ngành sử dụng nước khác) và đề xuất các nguyên tắc, hình thức chia sẻ lợi ích công bằng và hợp lý. Cuối cùng, luận án đưa ra các kiến nghị về việc nghiên cứu tiềm năng nước dưới đất, tối ưu hóa bước thời gian phân bổ, đánh giá giá trị kinh tế trong phân bổ, và xác định hiệu quả các công trình thủy lợi để hoàn thiện hơn công tác quản lý tài nguyên nước.
Mục lục chi tiết:
-
1. MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài
- 2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- a) Đối tượng nghiên cứu:
- b) Phạm vi nghiên cứu:
- 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- a) Cách tiếp cận:
- b) Phương pháp nghiên cứu:
- 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- a) Ý nghĩa khoa học:
- b) Ý nghĩa thực tiễn:
- 6. Những đóng góp mới của luận án
- 7. Cấu trúc luận án
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC VÀ ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG VỤ GIA - THU BỒN
- 1.1. Khái niệm và vai trò của phân bổ nguồn nước
- 1.1.1. Khái niệm
- 1.1.2. Vai trò của phân bổ nguồn nước
- 1.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến phân bổ nguồn nước
- 1.2.1. Trên thế giới
- 1.2.2. Tại Việt Nam
- 1.2.3. Những khoảng trống chưa được nghiên cứu trong phân bổ nguồn nước
- 1.3. Đặc điểm lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- 1.3.1. Đặc điểm tự nhiên
- 1.3.2. Tài nguyên nước mặt
- 1.3.3. Thủy triều và xâm nhập mặn
- 1.3.4. Tình hình và định hướng phát triển kinh tế xã hội
- a) Hiện trạng:
- b) Định hướng phát triển kinh tế xã hội:
- 1.3.5. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước
- 1.3.5.1. Khai thác và sử dụng nước mặt cho nông nghiệp
- 1.3.5.2. Khai thác sử dụng nước mặt cho sinh hoạt và công nghiệp
- 1.3.6. Những vấn đề nổi cộm và mâu thuẫn khi tích và xả nước
- 1.3.7. Một số nhận xét về lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- 1.4. Kết luận Chương 1
-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC MẶT Ở LƯU VỰC SÔNG VỤ GIA - THU BỒN
- 2.1. Thể chế, chính sách liên quan đến sử dụng và phân bổ nguồn nước
- 2.1.1. Mối quan hệ giữa thể chế, cơ chế, chính sách
- 2.1.2. Luật Tài nguyên nước năm 2012
- 2.1.3. Chiến lược quốc gia tài nguyên nước đến năm 2020
- 2.1.4. Thông tư số: 04/2020/TT-BTNMT
- 2.2. Cơ chế phân bổ nguồn nước mặt cho hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
- 2.2.1. Nguyên tắc chung
- 2.2.2. Cơ chế phân bổ ưu tiên
- 2.2.3. Phương pháp phân bổ nguồn nước mặt
- 2.2.3.1. Cơ sở của phương pháp:
- 2.2.3.2. Các bước thực hiện phân bổ nguồn nước mặt hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn
- 2.3. Lựa chọn mô hình toán phân bổ nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- 2.3.1. Mô hình toán ứng dụng trong phân bổ
- 2.3.2. Điều kiện lựa chọn mô hình
- 2.3.3. Lụa chọn mô hình toán phân bổ nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- 2.4. Kết luận chương 2
-
CHƯƠNG 3: PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHIA SẺ LỢI ÍCH, TRÁCH NHIỆM TRÊN LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN
- 3.1. Phân vùng tính toán và lựa chọn điểm phân bổ
- 3.1.1. Căn cứ phân chia vùng tính toán
- 3.1.2. Phân vùng theo nguồn nước
- 3.1.3. Kết quả phân chia vùng tính toán
- 3.1.4. Xác định điểm phân bổ
- 3.2. Xác định lượng nước có thể phân bổ
- 3.2.1. Lượng nước có thể sử dụng
- 3.2.2.1. Tổng lượng nước mặt (W)
- 3.2.2.2. Lượng nước lũ không kiểm soát được
- 3.2.2.3. Kết quả tính toán lượng nước mặt có thể sử dụng
- 3.2.2. Lượng nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu (W)
- 3.2.3. Lượng nước đảm bảo nhu cầu thiết yếu (W)
- 3.2.4. Lượng nước có thể phân bổ (Wpb)
- 3.3. Tiêu chuẩn và tính toán nhu cầu sử dụng nước
- 3.3.1. Tiêu chuẩn cấp nước
- 3.3.1.1. Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt:
- 3.3.1.2. Tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp
- 3.3.2. Nhu cầu sử dụng nước hiện trạng năm 2014
- 3.3.3. Nhu cầu sử dụng nước năm 2030
- 3.4. Phân vùng chức năng của nguồn nước
- 3.4.1. Căn cứ xác định chức năng nguồn nước
- 3.4.2. Kết quả xác định chức năng nguồn nước
- 3.5. Xác định thứ tự ưu tiên
- 3.5.1. Ưu tiên phân bổ theo vùng
- 3.5.2. Ưu tiên phân bổ theo mục đích sử dụng nước
- 3.5.3. Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt
- 3.6. Xây dựng kịch bản và phương án phân bổ nguồn nước
- 3.6.1. Xây dựng kịch bản phân bổ nguồn nước
- 3.6.2. Các phương án phân bổ nguồn nước
- 3.6.3. Kết quả phân bổ nguồn nước mặt theo các phương án
- 3.6.3.1. Phương án phân bổ theo hiện trạng sử dụng nước - phân bổ đều cho các hộ dùng nước
- 3.6.3.2. Phương án phân bổ theo thứ tự ưu tiện và tỷ lệ
- 3.7. Lựa chọn phương án phân bổ
- 3.7.1. Tiêu chí lựa chọn phương án phân bổ
- 3.7.2. Kết quả lựa chọn phương án
- 3.8. Đề xuất giải pháp, cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng và quản lý bền vững nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- 3.8.1. Cơ sở đề xuất
- 3.8.1.1. Giải pháp cụ thể cho các vùng
- 3.8.1.2. Giải pháp vận hành các hồ chứa thượng lưu, duy trì dòng chảy mô trường trên dòng chính Vu Gia - Thu Bồn.
- 3.8.1.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- 3.8.2. Cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- 3.8.2.1. Đánh giá mâu thuẫn của việc chia sẻ lợi ích trong khai thác, sử dụngnước các hồ chứa thủy điện trên LVS Vu Gia-Thu Bồn
- 3.8.2.2. Các nguyên tắc chính trong chia sẻ lợi ích, trách nhiệm của các hồ chứa thủy điện
- 3.8.2.3. Đề xuất các hình thức chia sẻ lợi ích
- 3.9. Kết luận chương 3
-
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ