info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật và kết quả phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy điều trị ung thư trực tràng

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG NỐI MÁY ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật và kết quả phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy điều trị ung thư trực tràng" tập trung vào một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất tại Việt Nam, ung thư trực tràng, được dự đoán sẽ trở thành ung thư phổ biến thứ hai vào năm 2025. Phẫu thuật đóng vai trò trung tâm trong điều trị triệt căn, và phẫu thuật nội soi đã chứng minh nhiều ưu thế so với mổ mở về khả năng quan sát, giảm mất máu, rút ngắn thời gian hồi phục và đảm bảo an toàn về mặt ung thư.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến kỹ thuật và kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy vẫn còn ít được nghiên cứu. Đề tài này được thực hiện với hai mục tiêu chính: xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy và đánh giá kết quả của phương pháp này trong điều trị ung thư trực tràng.

Nghiên cứu được tiến hành trên 88 bệnh nhân ung thư trực tràng phẫu thuật nội soi nối máy tại Bệnh viện 103 và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2019, theo thiết kế can thiệp lâm sàng tiến cứu không đối chứng. Luận án đã tổng quan sâu rộng về giải phẫu, giải phẫu bệnh, chẩn đoán và các phương pháp điều trị ung thư trực tràng, đặc biệt nhấn mạnh vai trò và các nghiên cứu lớn chứng minh tính an toàn của phẫu thuật nội soi. Các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong phẫu thuật nội soi, bao gồm đường cong học tập, giải phẫu vùng chậu hẹp, BMI cao, vị trí và kích thước khối u, cũng được phân tích.

Kết quả ban đầu cho thấy, trong số 88 bệnh nhân, tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1, đa số có chỉ số BMI bình thường (63,6%), và ung thư trực tràng cao chiếm tỷ lệ lớn nhất (40,9%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 151,99 phút, với 6,8% bệnh nhân gặp tai biến trong mổ. Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng BMI ≥ 25 và vị trí khối u ở 1/3 giữa hoặc dưới trực tràng là các yếu tố làm tăng đáng kể thời gian phẫu thuật (p=0,001 và p=0,045). Những phát hiện này góp phần cải thiện chất lượng điều trị và tối ưu hóa kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong ung thư trực tràng.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Giải phẫu và mạc treo trực tràng
    • 1.2. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
    • 1.3. Chẩn đoán ung thư trực tràng
      • 1.3.1. Lâm sàng
      • 1.3.2. Cận lâm sàng
    • 1.4. Điều trị ung thư trực tràng
      • 1.4.1. Điều trị phẫu thuật
      • 1.4.2. Các phương pháp điều trị bổ trợ
    • 1.5. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt nối máy điều trị ung thư trực tràng
      • 1.5.1. Trên thế giới
      • 1.5.2. Tại Việt Nam
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.3. Quy trình phẫu thuật
      • 2.3.1 Chỉ định
      • 2.3.2. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong ung thư trực tràng
      • 2.3.3. Các thay đổi về kỹ thuật
    • 2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
      • 2.4.1. Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
      • 2.4.2. Các yếu tố ảnh hướng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng – nối máy
      • 2.4.3. Kết quả của phẫu thuật nội soi cắt nối máy điều trị ung thư trực tràng
    • 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
      • 3.1.1. Phân bố theo giới
      • 3.1.2. Chỉ số khối cơ thể
      • 3.1.3. Kết quả nội soi đại trực tràng
    • 3.2. Các yếu tố ảnh hướng đến kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt trực tràng nối máy.
      • Thời gian phẫu thuật
      • Các phương pháp phẫu thuật
      • Tai biến trong mổ
      • BMI và thời gian phẫu thuật
      • Vị trí khối u và thời gian phẫu thuật
      • Vị trí u và mở thông hồi tràng

Tài liệu liên quan