info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu một số thay đổi miễn dịch và hiệu quả điều trị bệnh vảy nến thông thường bằng uống Methotrexate kết hợp chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB-311nm)

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THAY ĐỔI MIỄN DỊCH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN THÔNG THƯỜNG BẰNG UỐNG METHOTREXATE KẾT HỢP CHIẾU TIA CỰC TÍM DẢI HẸP (UVB-311NM)

Ngành:

Da liễu

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bệnh vảy nến là một bệnh viêm mạn tính với cơ chế sinh bệnh phức tạp liên quan đến di truyền, tự miễn dịch và các rối loạn miễn dịch, đặc biệt là sự tăng cao của các cytokine như Th1/Th17. Methotrexate (MTX) và liệu pháp chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB-311nm) là những phương pháp điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có công trình nào công bố kết quả định lượng cytokine trước và sau điều trị bệnh vảy nến thông thường bằng phác đồ kết hợp MTX liều thấp và chiếu UVB-311nm.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát các yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh vảy nến, xác định những thay đổi miễn dịch (TCD4, TCD8 và các cytokine như IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-α, IFN-γ) trong máu bệnh nhân vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng trước và sau điều trị kết hợp MTX uống và chiếu UVB-311nm, đồng thời đánh giá hiệu quả của phác đồ này. Nghiên cứu được tiến hành trên 260 bệnh nhân vảy nến tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2015 đến tháng 5/2018. Để đánh giá thay đổi miễn dịch và hiệu quả điều trị, 70 bệnh nhân vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chia thành hai nhóm: nhóm nghiên cứu (NNC) điều trị bằng MTX, chiếu UVB-311nm và kem Physiogel, và nhóm đối chứng (NĐC) điều trị bằng MTX và kem Physiogel.

Kết quả cho thấy bệnh vảy nến thường gặp nhất ở độ tuổi 50-59 (27,7%) và nam giới (86,9%), với các yếu tố khởi động chính là chấn thương tâm lý (44,2%) và các rối loạn chuyển hóa lipid (39,2%). Vảy nến thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất (83,9%). Sau điều trị, số lượng TCD4 và TCD8 giảm đáng kể. Mặc dù các nồng độ cytokine IL-2, IL-4, IL-8, IL-10 trước điều trị cao hơn ở bệnh nhân so với người khỏe mạnh, nhưng sau 4 tuần điều trị kết hợp, nồng độ tất cả các cytokine không giảm có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị. Về hiệu quả lâm sàng, nhóm NNC đạt chỉ số PASI giảm 69%, tốt hơn đáng kể so với nhóm NĐC (56%). Tác dụng không mong muốn nhẹ và tương đương giữa hai nhóm. Đặc biệt, tỷ lệ tái phát sau 3 tháng ở nhóm NNC thấp hơn đáng kể (34,3%) so với nhóm NĐC (71,4%).

Nghiên cứu kết luận rằng phác đồ điều trị kết hợp Methotrexate uống và chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB-311nm) mang lại hiệu quả lâm sàng tốt, giảm tỷ lệ tái phát và có tác dụng không mong muốn thấp hơn so với đơn trị liệu MTX, khuyến nghị áp dụng phương pháp này trong thực hành lâm sàng.

Mục lục chi tiết:

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Bệnh vảy nến thông thường (VNTT)
    • 1.1.1. Dịch tễ học bệnh vảy nến
    • 1.1.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến thông thường
    • 1.1.3. Sinh bệnh học bệnh vảy nến thông thường
    • 1.1.4. Điều trị bệnh vảy nến thông thường
  • 1.2. Vai trò TCD4, TCD8 và cytokine trong bệnh VNTT
  • 1.3. UVB-311nm và Methotrexate trong điều trị bệnh vảy nến thông thường
    • 1.3.1. UVB-311nm trong điều trị bệnh vảy nến thông thường
    • 1.3.2. Methotrexate trong điều trị bệnh vảy nến

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
  • 2.2. Vật liệu nghiên cứu
  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.3.3. Các bước tiến hành
      • 2.3.3.1. Khảo sát yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến
      • 2.3.3.2. Nghiên cứu thay đổi miễn dịch
      • 2.3.3.3. Hiệu quả điều trị bệnh VNTT bằng uống MTX liều 7,5 mg/tuần kết hợp chiếu UVB-311nm
    • 2.3.4. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
      • 2.3.4.1. Xét ghiệm cytokine IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, IL-17, TNF-a, IFN-γ
      • 2.3.4.2. Kỹ thuật đếm TCD4, TCD8
    • 2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả điều trị
      • 2.3.5.1. Xác định mức độ bệnh
      • 2.3.5.2. Đánh giá tái phát
    • 2.3.6. Xử lý số liệu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến
    • 3.1.1. Một số yếu tố liên quan đến bệnh vảy nến
    • 3.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến
  • 3.2. Thay đổi miễn dịch trong máu của bệnh nhân VNTT mức độ vừa, nặng
    • 3.2.1. Kết quả TCD4, TCD8 máu ngoại vi của bệnh nhân VNTT
    • 3.2.2. Kết quả định lượng các cytokine huyết thanh bệnh nhân VNTT
      • 3.2.2.2. Kết quả định lượng cytokine trước điều trị
      • 3.2.2.3. Kết quả định lượng các cytokine sau điều trị
  • 3.3. Kết quả điều trị bệnh VNTT bằng uống Methotrexate kết hợp chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB-311nm)
    • 3.3.4. So sánh kết quả điều trị của 2 nhóm
      • 3.3.4.1. So sánh kết quả lâm sàng
      • 3.3.4.2. So sánh kết quả tác dụng không mong muốn của 2 nhóm
      • 3.3.4.3. So sánh tái phát của 2 nhóm

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

  • 4.1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến
    • 4.1.1. Một số yếu tố liên quan
    • 4.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến
  • 4.2. Kết quả xét nghiệm miễn dịch trong máu bệnh nhân VNTT mức độ vừa và nặng của nhóm nghiên cứu (NNC)
    • 4.2.1. Kết quả TCD4, TCD8 máu ngoại vi bệnh nhân VNTT của NNC
    • 4.2.2. Kết quả định lượng cytokine huyết thanh bệnh nhân VNTT của NNC
      • 4.2.2.2. Kết quả định lượng cytokine trước điều trị
      • 4.2.2.3. Kết quả định lượng các cytokine sau điều trị
  • 4.3. Kết quả điều trị bệnh VNTT mức độ vừa và nặng bằng uống Methotrexate kết hợp chiếu tia cực tím dải hẹp (UVB-311nm)
    • 4.3.4. So sánh kết quả điều trị của 2 nhóm
      • 4.3.4.1. So sánh kết quả trên lâm sàng
      • 4.3.4.2. So sánh tác dụng không mong muốn của 2 nhóm
      • 4.3.4.3. So sánh tái phát của 2 nhóm

KẾT LUẬN

  • 1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh vảy nến
    • 1.1. Một số yếu tố liên quan
    • 1.2. Đặc điểm lâm sàng
  • 2. Kết quả xét nghiệm miễn dịch trước và sau điều trị bằng uống Methotrexate kết hợp chiếu UVB-311nm
    • 2.1. Định lượng TCD4, TCD8
    • 2.2. Định lượng cytokine trước và sau điều trị bằng uống Methotrexate kết hợp chiếu UVB-311nm
  • 3. Kết quả điều trị bệnh VNTT bằng uống Methotrexate kết hợp chiếu UVB-311nm

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan