info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả sàng lọc bệnh lý tiền sản giật – sản giật bằng xét nghiệm PAPP-A, siêu âm doppler động mạch tử cung và hiệu quả điều trị dự phòng

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ SÀNG LỌC BỆNH LÝ TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT BẰNG XÉT NGHIỆM PAPP-A, SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG

Ngành:

SẢN PHỤ KHOA

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ y học này tập trung nghiên cứu kết quả sàng lọc và hiệu quả điều trị dự phòng bệnh lý tiền sản giật - sản giật (TSG - SG), một bệnh lý phổ biến và gây biến chứng nghiêm trọng trong thai kỳ. Công trình được thực hiện trên 1.894 trường hợp đơn thai tại thời điểm thai 11 tuần 0 ngày đến 13 tuần 6 ngày.

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ các rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ là 5,23%, trong đó TSG chiếm 3,80%. Các yếu tố nguy cơ TSG quan trọng bao gồm tiền sử mang thai bị TSG-SG, gia đình có người mang thai bị TSG-SG, tuổi mẹ từ 35 trở lên, và các bệnh lý như tăng huyết áp mạn tính, đái tháo đường, Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh thận mạn tính.

Về hiệu quả sàng lọc, dự báo TSG sớm và TSG muộn dựa vào huyết áp động mạch trung bình (HATB) đạt mức khá, trong khi chỉ số xung động mạch tử cung (UtA-PI) cho kết quả tốt hơn cho TSG sớm và khá cho TSG muộn. Xét nghiệm PAPP-A độc lập chỉ đạt mức trung bình trong dự báo. Tuy nhiên, mô hình phối hợp nguy cơ mẹ với HATB, UtA-PI thấp nhất và PAPP-A cho kết quả dự báo TSG sớm tốt nhất (AUC 0,927, tỷ lệ phát hiện 75,0%, dương tính giả 6,8% với điểm cắt 1%). Mô hình phối hợp nguy cơ mẹ với HATB và UtA-PI thấp nhất là mô hình dự báo TSG muộn tốt nhất (AUC 0,860, tỷ lệ phát hiện 58,7%, dương tính giả 5,1% với điểm cắt 3%).

Đối với hiệu quả điều trị dự phòng, can thiệp bằng aspirin liều thấp (81 mg/ngày) ở nhóm nguy cơ cao cho thấy tỷ lệ TSG giảm đáng kể (10,14%) so với nhóm chứng (22,78%, p = 0,004), tương ứng giảm 50% nguy cơ tương đối cho mọi trường hợp TSG. Hiệu quả này chủ yếu tập trung vào việc giảm nguy cơ TSG ≤ 37 tuần và TSG < 34 tuần. Nghiên cứu cũng ghi nhận cân nặng và chỉ số BMI cao hơn có ý nghĩa thống kê ở những trường hợp điều trị dự phòng thất bại. Xác suất can thiệp aspirin liều thấp làm giảm nguy cơ TSG trên 15% là 97,11%, cho thấy ý nghĩa lâm sàng rõ rệt.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang, 2 mục tiêu nghiên cứu)
  • Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (35 trang)
  • Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang)
  • Chương III: Kết quả nghiên cứu (36 trang)
  • Chương IV: Bàn luận (36 trang)
  • Kết luận (2 trang, 4 kiến nghị)
  • Phụ lục (gồm 43 bảng, 12 biểu đồ, 2 sơ đồ, 2 hình minh hoạ và 162 tài liệu tham khảo, trong đó 25 tài liệu tiếng Việt và 137 tài liệu tiếng Anh)

Tài liệu liên quan