info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả phẫu thuật u dây thần kinh V

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U DÂY THẦN KINH V

Ngành:

Ngoại thần kinh – sọ não

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu kết quả phẫu thuật u dây thần kinh V" tập trung vào việc đánh giá đặc điểm và hiệu quả điều trị phẫu thuật u dây thần kinh V (TK V) tại Việt Nam. U dây TK V, phần lớn là u tế bào Schwann lành tính, phổ biến thứ hai sau u dây VIII, chiếm 0,8-8% u dây thần kinh sọ. Bệnh thường gặp ở nữ giới (tỷ lệ 2/1), độ tuổi 41-60, với tuổi trung bình ở nữ là 50 tuổi và nam là 33,4 tuổi.

Về lâm sàng, triệu chứng ban đầu thường không điển hình, chủ yếu là đau đầu (43,3%). Khoảng 70% bệnh nhân có rối loạn chức năng TK V, phổ biến nhất là tê mặt (60%) toàn bộ nửa mặt, kéo dài trung bình 7,8 tháng. Đau mặt cục bộ chiếm 20% với thời gian trung bình 3,2 tháng. Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là hội chứng tiểu não (36,7%).

Hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) cho thấy u có ranh giới rõ, không xâm lấn tổ chức xung quanh, với 36,7% có nang và 20% có chảy máu trong u. U thường giảm hoặc đồng tín hiệu trên T1w (86,7%), tăng hoặc đồng tín hiệu trên T2w (93,3%), và ngấm thuốc đối quang rõ (100%) nhưng không đồng nhất (93,3%). Phần lớn u có kích thước ≥30 mm (73,3%), với kích thước trung bình ở nam (50,8 mm) lớn hơn nữ (36,6 mm). U loại E (hình quả tạ qua đỉnh xương đá) theo phân loại Ramina chiếm tỷ lệ cao nhất (50%).

Về kết quả phẫu thuật, mức độ lấy u phụ thuộc vào vị trí, đường mổ và kinh nghiệm của phẫu thuật viên, không phụ thuộc vào kích thước hay mật độ u. Tỷ lệ lấy hết và gần hết u đạt 86,7%. Các dấu hiệu chèn ép như hội chứng tiểu não, dấu hiệu bó tháp, nghe kém, nhìn mờ, đau đầu và nhìn đôi đều cải thiện rõ rệt (100% cải thiện đối với một số triệu chứng). Chức năng TK V cải thiện đáng kể, đặc biệt là tê mặt (61,1%) và đau mặt (100%). Chất lượng cuộc sống sau mổ đạt mức tốt với điểm Karnofsky trung bình 92,7. Nghiên cứu ghi nhận không có tai biến đáng kể trong mổ và lượng máu mất ít. Biến chứng sau mổ thường nhẹ (33,3%), chủ yếu là liệt mặt ngoại biên (23,3%) và tê mặt (10%), với nhiều trường hợp hồi phục hoàn toàn sau 3 tháng. Phẫu thuật u dây TK V được đánh giá là an toàn, hiệu quả và ít biến chứng.

Mục lục chi tiết:

  • Phần đặt vấn đề (2 trang)

  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (31 trang)

    • 1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

      • 1.1.1. Nghiên cứu quốc tế

      • 1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

    • 1.2. GIẢI PHẪU DÂY TK V VÀ NỀN SỌ

    • 1.3. BỆNH HỌC U DÂY TK V

      • 1.3.1. Mô bệnh học

      • 1.3.2. Bệnh sinh

    • 1.4. CHẨN ĐOÁN U DÂY TK V

      • 1.4.1. Chẩn đoán xác định

      • 1.4.2. Chẩn đoán phân biệt

    • 1.5. ĐIỀU TRỊ U DÂY TK V

      • 1.5.1. Xạ trị

      • 1.5.2. Phẫu thuật

  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23 trang)

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

      • 2.2.2. Cỡ mẫu

      • 2.2.3. Nội dung nghiên cứu

  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (24 trang)

  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (39 trang)

  • Kết luận (3 trang)

  • Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án (1 trang)

  • Tài liệu tham khảo (117 tài liệu tiếng Anh)

  • Các phụ lục

Tài liệu liên quan