info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả phẫu thuật triệt căn ung thư trực tràng giai đoạn III có hóa xạ trị trước mổ

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN III CÓ HÓA XẠ TRỊ TRƯỚC MỔ

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Ung thư trực tràng (UTTT) là một bệnh lý phổ biến với tỷ lệ tử vong cao nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Xu hướng hiện nay trong điều trị UTTT là phối hợp đa mô thức, trong đó hóa xạ trị trước mổ đóng vai trò quan trọng, giúp kiểm soát tái phát tại chỗ, giảm kích thước và giai đoạn khối u, từ đó tăng tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn cơ thắt và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu hệ thống nào đánh giá hiệu quả của phẫu thuật ung thư trực tràng giai đoạn III có hóa xạ trị trước mổ. Luận án này được tiến hành nhằm nhận xét mức độ đáp ứng và tác dụng không mong muốn của hóa xạ trị trước phẫu thuật, đồng thời đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật triệt căn sau hóa xạ trị đối với ung thư trực tràng giai đoạn III.

Nghiên cứu được thực hiện trên 73 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giai đoạn III đã được điều trị bằng xạ trị gia tốc liều 50,4Gy kết hợp với Capecitabine trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2015 đến tháng 3/2020. Kết quả cho thấy, phác đồ hóa xạ trị trước mổ có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao (87,6%), trong đó có 2,7% đạt đáp ứng hoàn toàn về mặt giải phẫu bệnh (T0N0M0). Mức độ xâm lấn của khối u (T) giảm ở 54,8% bệnh nhân (4,1% đạt pT0) và di căn hạch vùng giảm ở 97,2% bệnh nhân. Giai đoạn bệnh hạ thấp đáng kể, với 24,7% bệnh nhân về giai đoạn I và 60,3% về giai đoạn II.

Về độc tính, phác đồ hóa xạ trị gia tốc kết hợp Capecitabine được đánh giá là khá an toàn, với 100% bệnh nhân dung nạp điều trị tốt và không có trường hợp tử vong liên quan đến điều trị. Các độc tính thường gặp như viêm trực tràng, viêm da, viêm đường tiết niệu, buồn nôn, và hạ bạch cầu đều ở mức độ nhẹ (độ 1-2) và có thể tự hồi phục, chỉ có 1,4% bệnh nhân gặp viêm trực tràng độ 3.

Về kết quả phẫu thuật, 83,5% bệnh nhân được bảo tồn cơ thắt, 16,5% còn lại thực hiện phẫu thuật đường bụng tầng sinh môn (PT Miles). Toàn bộ các ca phẫu thuật đều đạt triệt để với diện cắt sạch tế bào ung thư. Sau thời gian theo dõi trung bình 26,34 tháng, 76,7% bệnh nhân ổn định. Tỷ lệ tái phát và di căn xa là 23,3%, chủ yếu ở nhóm có hạch dương tính sau mổ. Tỷ lệ tử vong là 5,5% ở nhóm có di căn xa.

Xác suất sống thêm chung của cả nhóm là 94,5% trong thời gian theo dõi trung bình 50,93 tháng. Xác suất sống thêm cao hơn đáng kể ở nhóm không di căn hạch (96,9% so với 77,8%, p<0,05) và nhóm đáp ứng điều trị (97,0% so với 71,4%, p<0,05). Kết quả này khẳng định vai trò tích cực của hóa xạ trị trước mổ trong việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn III.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Những đóng góp mới của luận án:

  • Cấu trúc luận án

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Giải phẫu trực tràng - hậu môn
      • 1.1.1. Giải phẫu trực tràng
      • 1.1.2. Nếp phúc mạc
      • 1.1.3. Mạc bám của trực tràng và liên quan
      • 1.1.4. Mạc treo trực tràng (MTTT)
      • 1.1.5. Hệ thống mạch máu của trực tràng
      • 1.1.6. Hệ thống cơ vùng hậu môn-trực tràng
    • 1.2. Giải phẫu bệnh
    • 1.3. Chẩn đoán ung thư trực tràng
      • 1.3.1. Triệu chứng lâm sàng
      • 1.3.2. Cận lâm sàng
      • 1.3.3. Phân loại giai đoạn bệnh
    • 1.4. Phẫu thuật điều trị ung thư trực tràng
      • 1.4.1. Các khái niệm trong phẫu thuật ung thư trực tràng.
      • 1.4.2. Phẫu thuật ung thư trực tràng.
    • 1.5. Xạ trị ung thư trực tràng
      • 1.5.3. Mục đích xạ trị:
      • 1.5.5. Phân liều xạ trị
      • 1.5.6. Độc tính cấp và mạn tính trong và sau xạ trị
    • 1.6. Hóa trị ung thư trực tràng
      • 1.6.1. Hóa trị bổ trợ
      • 1.6.2. Hóa trị tạm thời
      • 1.6.3. Hóa trị phối hợp với kháng thể đơn dòng
    • 1.7. Hóa xạ trị phối hợp
    • 1.8. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về hóa xạ trị trước mổ bệnh ung thư trực tràng
      • 1.8.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
      • 1.8.2. Một số nghiên cứu về hóa xạ trị ung thư trực tràng tại Việt Nam
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp:
      • 2.2.3. Phương tiện:
      • 2.2.4. Quy trình điều trị:
      • 2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
    • 2.3. Xử lí số liệu
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu
      • 3.1.1. Tuổi và giới
      • 3.1.2. Triệu chứng lâm sàng
      • 3.1.3. Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện
      • 3.1.4. Chỉ số toàn trạng
      • 3.1.5. Kết quả nội soi trước mổ
      • 3.1.6. Kết quả khối u trên hình ảnh CHT trước điều trị
      • 3.1.7. Thời gian chờ mỗ
    • 3.2. Đánh giá đáp ứng
      • 3.2.1. Đánh giá đáp ứng bằng cộng hưởng từ tiểu khung 3.0 Tesla
      • 3.2.2. Kết quả giải phẫu bệnh sau mỗ
    • 3.3. Độc tính không mong muốn trong và sau hóa xạ trị
    • 3.4. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật có hóa xạ trị trước mỗ
      • 3.4.1. Kết quả phẫu thuật
      • 3.4.2. Phương pháp phẫu thuật
      • 3.4.3. Kết quả trong phẫu thuật
      • 3.4.4. Kết quả gần
      • 3.4.5. Kết quả xa
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu
      • 4.1.1. Tuổi và giới
      • 4.1.2. Triệu chứng lâm sàng
      • 4.1.3. Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện
      • 4.1.4. Chỉ số toàn trạng
      • 4.1.5. Mô bệnh học
      • 4.1.6. Vị trí giải phẫu
      • 4.1.7. Hình ảnh đại thể khối u
      • 4.1.8. Kết quả khối u trên hình ảnh CHT
      • 4.1.9. Thời gian chờ phẫu thuật
    • 4.2. Đáp ứng sau hóa xạ trị
      • 4.2.1. Đánh giá đáp ứng bằng cộng hưởng từ tiểu khung 3.0 Tesla
      • 4.2.2. Đáp ứng dựa vào tỷ lệ bệnh nhân được bảo tồn cơ thắt, hạ giai đoạn sau phẫu thuật và đáp ứng trên mô bệnh học
    • 4.3. Độc tính không mong muốn trong và sau hóa xạ trị
    • 4.4. Kết quả điều trị phẫu thuật có hóa xạ trị trước mỗ
      • 4.4.1. Giai đoạn sau hóa xạ trị và phương pháp phẫu thuật
      • 4.4.2. Kết quả trong phẫu thuật
      • 4.4.3. Kết quả gần
      • 4.4.4. Kết quả xa
  • KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan