info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả phẫu thuật tạo hình thiểu sản vành tai nặng theo kỹ thuật Nagata

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THIỂU SẢN VÀNH TAI NẶNG THEO KỸ THUẬT NAGATA

Ngành:

Tai Mũi Họng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu kết quả phẫu thuật tạo hình thiểu sản vành tai (TSVT) nặng bằng kỹ thuật Nagata. TSVT là một bệnh lý bẩm sinh do sự phát triển bất thường của vành tai trong thời kỳ bào thai. Nghiên cứu xác định thiểu sản vành tai loại III và IV là các trường hợp nặng cần tạo hình toàn bộ vành tai.

Công trình được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội trong vòng 3 năm, từ 2016 đến 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Tuấn Cảnh. Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán TSVT nặng bẩm sinh (loại III), với độ tuổi trung bình khi phẫu thuật là 16,1 ± 7,6 (từ 7 đến 37 tuổi), chủ yếu ở lứa tuổi 10-20, và đa số là nam giới (65,6%).

Phương pháp tạo hình theo kỹ thuật Nagata bao gồm giai đoạn 1 là tạo khung sụn vành tai bằng sụn sườn cùng bên, xoay dái tai về đúng vị trí và tạo hình bình tai, với các bước cụ thể như lấy mẫu vành tai và lấy sụn sườn. Các thông số đánh giá bao gồm tuổi, giới, tiền sử gia đình, vị trí tai thiểu sản trước mổ, cũng như kết quả thẩm mỹ về vị trí, góc vành tai, và khoảng cách góc mắt - gờ lu sau mổ. Theo dõi sau mổ tập trung vào các biến chứng tại vị trí lấy sụn sườn (chảy máu, tụ máu, tràn khí màng phổi) và tại vị trí vành tai, cùng với các chỉnh sửa cần thiết như sẹo quá phát, sẹo lồi, gờ rãnh chưa rõ ràng hoặc lệch vị trí.

Về kết quả, đa số bệnh nhân (27/33 tai) không gặp biến chứng ở giai đoạn 1 của phẫu thuật tạo hình vành tai. Tuy nhiên, một số biến chứng sớm tại vị trí vành tai tái tạo đã được ghi nhận như tụ máu, tụ dịch (6,1%), nhiễm trùng (9,1%) và hoại tử vạt da (3,0%). Tại vị trí lấy da bẹn, 100% bệnh nhân không gặp biến chứng sớm. Về kết quả thẩm mỹ, đa số vành tai (27/33) đạt kết quả rất tốt ở giai đoạn sớm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng góc vành tai sau phẫu thuật tương đối cân đối so với bên lành, với chênh lệch dưới 10 độ. Tuy nhiên, sau tạo hình 2 thì, có 2 bệnh nhân bị sẹo quá phát và 2 bệnh nhân bị sẹo lồi. Trong 13 chi tiết giải phẫu được đánh giá, hố xoăn tai dưới là chi tiết quan sát rõ và xuất hiện nhiều nhất (100%).

Luận án kết luận rằng phương pháp tạo hình vành tai theo kỹ thuật Nagata tương đối phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay, đồng thời khuyến nghị cần tiếp tục nghiên cứu để giảm thiểu các biến chứng.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (02 trang)
    • Thiểu sản vành tai (TSVT) là bệnh lý bẩm sinh do sự phát triển bất thường của vành tai
    • Xếp loại III và IV là thiểu sản vành tai nặng cần phải tạo hình toàn bộ vành tai
    • 1.3. Giai đoạn 1: Tạo khung sụn vành tai bằng sụn sườn cùng bên, xoay dái tai về đúng vị trí và tạo hình bình tai
      • Bước 1: Lấy mẫu vành tai (giống kỹ thuật của Brent)
      • Bước 2: Lấy sụn sườn
    • 1.3.2.4. Biến chứng
      • Biến chứng tại vị trí lấy sụn sườn
        • Biến chứng sớm
        • Thủng màng phổi
        • Tràn khí màng phổi
        • Tụ dịch, tụ máu
  • Tổng quan (30 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang)
    • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn - Các BN được chẩn đoán TSVT nặng bẩm sinh (loại III)
    • Thời gian nghiên cứu: trong vòng 3 năm từ năm 2016 đến năm 2019
    • 2.2.4. Các thông số đánh giá chủ yếu
    • 2.2.4.1. Trước mổ: tuổi, giới - Tiền sử gia đình: - Vị trí tai thiểu sản: 1 hay 2 bên
    • Kết quả thẩm mỹ của vành tai về các khía cạnh: Vị trí (cao thấp, góc vành tai, khoảng cách góc mắt - gờ lu)
    • Đối với BN tiến cứu: thăm khám lâm sàng trước mổ: ghi chép đầy đủ chi tiết những đặc điểm hình thái của vành tai thiểu sản
    • 2.3.2. Lên kế hoạch phẫu thuật - Sử dụng mảnh phim để vẽ hình
    • Theo dõi sau mổ:
      • Tại vị trí lấy sụn sườn: Chảy máu, tụ máu: dẫn lưu nếu có thường được rút sau 24h; Tràn khí màng phổi.
      • Tại vị trí vành tai
    • Chỉnh sửa sẹo quá phát hoặc sẹo lồi.
    • Chỉnh sửa các gờ rãnh chưa rõ ràng, lệch vị trí.
    • Chỉnh sửa góc vành tai.
    • 2.3.4.1. Đánh giá kết quả chung sau phẫu thuật
      • Vị trí lấy sụn sườn: Kém: dưới 3 điểm; Đạt: 3 điểm; Tốt: 4-5 điểm; Rất tốt: 6 điểm.
      • Vị trí vành tai tạo hình: Kém: dưới 5 điểm; Đạt: 5-7 điểm; Tốt: 7-9 điểm; Rất tốt: 10 điểm.
      • Kết quả thẩm mỹ về vị trí và kích thước, vành tai: chênh lệch so với bên lành 0 điểm cho mỗi tai.
  • Kết quả nghiên cứu (27 trang)
    • Nhận xét: Tuổi của BN nhỏ nhất là 7, tuổi lớn nhất là 37. Tuổi trung bình là 16,1 ± 7,6; Chủ yếu BN được phẫu thuật ở lứa tuổi từ 10 - 20 tuổi.
    • Bảng 3.10. Biến chứng sớm tại vị trí vành tai tái tạo
      • Tụ máu, tụ dịch (2 - 6,1%)
      • Nhiễm trùng (3 - 9,1%)
      • Hoại tử vạt da (1 - 3,0%)
      • Không biến chứng (27 - 81,8%)
    • 3.2.4.3. Biến chứng tại vị trí lấy da bẹn - Biến chứng sớm: 100% BN không gặp các biến chứng sớm.
    • 3.2.12. Đặc điểm các chi tiết giải phẫu vành tai
    • Bảng 3.27. Tần suất các chi tiết giải phẫu vành tai (Tổng chi tiết/33)
      • Rễ gờ luân (30 - 90,9%)
      • 1/3 trên gờ luân (32 - 96,9%)
      • 1/3 giữa gờ luân (31 - 93,9%)
      • 1/3 dưới gờ luân (30 - 90,9%)
      • Nhánh trên, dưới gờ đối luân (18 - 54,5%)
      • 1/3 phần giữa gờ đối luân (24 - 72,7%)
      • Gờ đối bình (21 - 63,6%)
      • Gờ bình (26 - 78,8%)
      • Dái tai (32 - 96,9%)
      • Hố thuyền (30 - 90,9%)
      • Hố tam giác (15 - 45,4%)
      • Hố xoăn tai trên (12 - 36,4%)
      • Hố xoăn tai dưới (33 - 100%)
    • Nhận xét: Trong 13 chi tiết giải phẫu thì chi tiết quan sát rõ, xuất hiện nhiều nhất ở tất cả các tai là hố xoăn tai dưới (100%). Chi tiết xuất hiện ít nhất, chưa đến ½ số trường hợp là hố tam giác.
    • Nhận xét: Không có vành tai nào có dưới 5 chi tiết. Có 4 vành tai có từ 6 - 8 chi tiết. Có 23/33 vành tai có từ 9 - 11 chi tiết. Và đặc biệt có 6 vành tai có >=12 chi tiết.
    • 3.2.13.1. Kết quả sớm của phẫu thuật
    • Bảng 3.29. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật: Đa số vành tai (27/33) đều có kết quả là rất tốt tức là không có các biến chứng.
  • Bàn luận (27 trang)
    • 4.2.4. Biến chứng của phẫu thuật
    • 4.2.4.1. Biến chứng tại vị trí lấy sụn: Có 6 trường hợp thủng màng phổi.
    • Tại vành tai tái tạo sau khi tạo hình 2 thì có 2 BN bị sẹo quá phát và 2 BN bị sẹo lồi.
    • Góc vành tai qua các lần khám hầu như không thay đổi, đa số chỉ chênh nhau dưới 10 độ.
    • 4.2.14.1. Kết quả sớm của phẫu thuật: Đa số vành tai (27/33) đều có kết quả sớm là rất tốt tức là không có các biến chứng về sụn sườn và vành tai.
    • Đặc điểm lâm sàng của BN TSVT: Tuổi trung bình khi được phẫu thuật là tương đối cao (16,1). Đa số BN là nam (65,6%).
  • Kết luận
  • KIẾN NGHỊ: Phương pháp tạo hình vành tai theo kỹ thuật Nagata tương đối phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên để giảm bớt những biến chứng.

Tài liệu liên quan