info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu kết quả nội soi lồng ngực chẩn đoán nguyên nhân và điều trị tràn dịch màng phổ

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NỘI SOI LỒNG NGỰC CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

Ngành:

Nội khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu kết quả nội soi lồng ngực chẩn đoán nguyên nhân và điều trị tràn dịch màng phổi" được thực hiện tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 1/2020 đến 12/2022, nhằm giải quyết những khó khăn trong chẩn đoán nguyên nhân và điều trị tràn dịch màng phổi (TDMP). Các phương pháp chẩn đoán kinh điển chỉ đạt độ chính xác 60-80%, trong khi nội soi lồng ngực (NSLN) đã chứng minh độ nhạy vượt trội, đạt 91-94% trong TDMP ác tính và 93-100% trong TDMP lao.

Nghiên cứu này có hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của TDMP được chẩn đoán bằng NSLN, và đánh giá kết quả NSLN kết hợp trong điều trị lao màng phổi.

Trong phần chẩn đoán, nghiên cứu trên 163 bệnh nhân cho thấy NSLN đã xác định được nguyên nhân cho 100% trường hợp, với 74,8% là lao, 12,9% viêm mạn tính và 12,3% ung thư. Đặc điểm lâm sàng phổ biến bao gồm đau ngực (94,4%), khó thở (62,5%) và hội chứng ba giảm (92,6%). Về hình ảnh, tràn dịch màng phổi bên phải thường gặp hơn. NSLN cho phép quan sát trực tiếp tổn thương, sinh thiết chính xác, với các hình ảnh đặc trưng cho từng nguyên nhân như sần sùi màng phổi thành ở ung thư (65%) và dày dính màng phổi ở lao (42,6%). Hiệu quả chẩn đoán lao màng phổi bằng mô học qua NSLN đạt 100%, và TDMP ác tính đạt 100%. Nghiên cứu không ghi nhận tai biến quan trọng hay tử vong liên quan đến NSLN chẩn đoán.

Đối với điều trị, 45 bệnh nhân TDMP do lao có di chứng đã được can thiệp bằng NSLN. Các chỉ định can thiệp chủ yếu là tràn dịch màng phổi có vách và dày dính màng phổi (82,2%). Phương pháp can thiệp chính là phá vách, bóc vỏ màng phổi, gỡ dính giải phóng phổi. Kết quả cho thấy thời gian dẫn lưu màng phổi trung bình là 6,4 ± 3,1 ngày và thời gian nằm viện trung bình 10 ± 4,9 ngày. Tỷ lệ biến chứng rất thấp, chỉ có 1 trường hợp viêm mủ màng phổi (2,2%), và không có tử vong. 100% bệnh nhân ra viện với phổi nở hoàn toàn.

Kết luận, NSLN là một kỹ thuật thăm dò chẩn đoán và điều trị an toàn, hiệu quả cao, với tỷ lệ biến chứng thấp, mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân TDMP, đặc biệt là trong chẩn đoán nguyên nhân và điều trị di chứng lao màng phổi. Nghiên cứu khuyến nghị triển khai rộng rãi NSLN tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 2 trang
  • Chương 1 - Tổng quan tài liệu: 37 trang
  • Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 trang
  • Chương 3 - Kết quả nghiên cứu: 28 trang
  • Chương 4 - Bàn luận: 30 trang
  • Kết luận: 2 trang
  • Kiến nghị: 1 trang

Tài liệu liên quan