info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi kết hợp bơm doxorubicin tại Bệnh viện Việt Đức

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi kết hợp bơm doxorubicin tại Bệnh viện Việt Đức

Ngành:

Y học (Tiết niệu - Ung thư)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này trình bày kết quả nghiên cứu về điều trị ung thư bàng quang nông (UTBQN) bằng phẫu thuật nội soi cắt u qua niệu đạo (TUR) kết hợp bơm doxorubicin tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. UTBQN là một tình trạng bệnh lý ác tính đường tiết niệu thường gặp ở Việt Nam, đặc trưng bởi nguy cơ tái phát cao sau phẫu thuật.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm bệnh lý, đánh giá kết quả điều trị UTBQN bằng phẫu thuật nội soi cắt u kết hợp bơm doxorubicin vào bàng quang sau phẫu thuật, và nghiên cứu mối liên quan của một số yếu tố, nhóm nguy cơ tới tỷ lệ tái phát. Nghiên cứu tiến cứu mô tả này được thực hiện trên 59 bệnh nhân UTBQN được điều trị tại Khoa Phẫu thuật Tiết niệu Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017, với thời gian theo dõi đến tháng 10/2019.

Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân là nam giới (78%), tuổi trung bình 59,1, thường có tiền sử u lần đầu (74,6%) và nhập viện vì tiểu máu (71,2%). Đặc điểm khối u chủ yếu là đơn khối (61%), kích thước < 3cm (76,3%), giai đoạn Ta (52,5%) và độ biệt hóa G1 (47,5%). Phẫu thuật TUR được thực hiện an toàn, với thời gian mổ trung bình 28,59 phút và thời gian hậu phẫu trung bình 3,61 ngày, không ghi nhận tai biến nghiêm trọng như chảy máu nhiều, thủng bàng quang hay hội chứng hấp thu dịch. Kết quả sớm sau phẫu thuật đạt mức tốt là 91,5%.

Về kết quả lâu dài, tỷ lệ tái phát là 16,9% sau thời gian theo dõi trung bình 33,5 tháng. Tỷ lệ sống không có u là 96,6% ở 12 tháng và 83,1% ở 36 tháng. Doxorubicin được đánh giá là an toàn với các tác dụng phụ tại chỗ nhẹ thường gặp như tiểu buốt, tiểu khó (13,6%) và tức vùng hạ vị (15,3%). Các yếu tố tiên lượng tái phát có ý nghĩa thống kê bao gồm kích thước u ≥ 3cm (nguy cơ tái phát cao gấp 14 lần), giai đoạn T1 (nguy cơ cao gấp 5,8 lần) và độ biệt hóa G3 (nguy cơ cao gấp 6,667 lần). Mức điểm nguy cơ tái phát theo EORTC cũng cho thấy mối liên quan tỷ lệ thuận với tỷ lệ tái phát.

Nghiên cứu kiến nghị thực hiện các nghiên cứu với quy mô lớn hơn, thời gian theo dõi dài hơn (5-10 năm) và xem xét phác đồ bơm bàng quang duy trì bổ sung để cải thiện hơn nữa hiệu quả điều trị và xác định rõ các yếu tố tiên lượng.

Tài liệu liên quan