NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐẶT STENT CHO SANG THƯƠNG TẮC MẠN TÍNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
NỘI TIM MẠCH
Bệnh động mạch vành (ĐMV) và tắc hoàn toàn mạn tính (THTMT) ĐMV là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại Việt Nam. Can thiệp mạch vành qua da (PCI) cho THTMT ĐMV mang lại nhiều lợi ích lâm sàng như cải thiện triệu chứng, giảm nhu cầu phẫu thuật bắc cầu, và nâng cao chất lượng sống. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam về phương pháp này còn hạn chế, với cỡ mẫu nhỏ, ít sử dụng các kỹ thuật hiện đại như siêu âm trong lòng mạch và thiếu dữ liệu theo dõi biến cố tim mạch nặng dài hạn.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sang thương mạch vành, kỹ thuật can thiệp đặt stent cho THTMT ĐMV. Mục tiêu cụ thể là đánh giá kết quả và an toàn của phương pháp can thiệp này ở giai đoạn sớm (trong thời gian nằm viện) và tại thời điểm 1 năm sau can thiệp, bao gồm tỉ lệ thành công, thất bại, biến cố tim mạch và các yếu tố tiên đoán liên quan.
Nghiên cứu đoàn hệ, tiến cứu được tiến hành trên 194 bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 04/2017 đến 06/2019, với thời gian theo dõi 1 năm. Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 67,3 ± 11,3 tuổi, với 73,7% là nam giới. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất (82,5%). Tỉ lệ thành công chung về mặt kỹ thuật của thủ thuật can thiệp đạt 87,1%, trong đó thành công trong lần can thiệp đầu tiên là 64,9% và thành công khi can thiệp lần thứ hai là 81,1%. Tỉ lệ biến chứng chung của thủ thuật trong giai đoạn sớm là 8,2%, được đánh giá là thấp và chấp nhận được, không ghi nhận trường hợp tử vong do biến chứng.
Sau 1 năm theo dõi, tỉ lệ tử vong là 3,1% và tỉ lệ biến cố tim mạch nặng (MACE) là 5,2%. Các yếu tố làm giảm tỉ lệ thành công bao gồm mạch máu xoắn vặn hoặc vôi hóa, mỏm gần không rõ, thang điểm J-CTO cao (≥3 điểm), chiến lược can thiệp ngược dòng và không sử dụng siêu âm trong lòng mạch. Tuổi cao (>73 tuổi) và tiền sử can thiệp mạch vành qua da là các yếu tố tăng nguy cơ biến chứng sớm. Thang điểm J-CTO cao và sự xuất hiện biến chứng trong lúc thủ thuật cũng được xác định là những yếu tố ảnh hưởng đến biến cố tim mạch nặng và tỉ lệ tử vong tại thời điểm 1 năm.
Nghiên cứu kết luận rằng phương pháp can thiệp đặt stent cho sang thương tắc hoàn toàn mạn tính động mạch vành là một kỹ thuật khả thi, an toàn và mang lại kết quả tốt cả trong ngắn hạn và trung hạn. Do đó, phương pháp này nên được xem xét triển khai cho các bệnh nhân có giải phẫu động mạch vành phù hợp. Đối với các trường hợp có thang điểm J-CTO cao hoặc sang thương phức tạp, cần có sự đánh giá và lập kế hoạch can thiệp chu đáo để tối ưu hóa kết quả và giảm thiểu biến chứng.
Luận án có 40 bảng, 34 biểu đồ, 3 hình. Sử dụng 187 tài liệu tham khảo (9 tài liệu tiếng Việt, 178 tài liệu tiếng Anh).