Tên luận án:
NGHIÊN CỨU CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT KIỂM ĐỊNH PHÂN LẬP TỪ BA CHỦNG XẠ KHUẨN THUỘC CHI Actinoalloteichus VÀ Streptomyces Ở VÙNG BIỂN TRUNG BỘ, VIỆT NAM
Ngành:
Hóa hữu cơ
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án “NGHIÊN CỨU CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT KIỂM ĐỊNH PHÂN LẬP TỪ BA CHỦNG XẠ KHUẨN THUỘC CHI Actinoalloteichus VÀ Streptomyces Ở VÙNG BIỂN TRUNG BỘ, VIỆT NAM” tập trung vào việc khai thác tiềm năng của các hợp chất thứ cấp từ xạ khuẩn biển Việt Nam. Đại dương, chiếm 70% bề mặt trái đất, là nguồn tài nguyên sinh học phong phú, cung cấp các hợp chất thiên nhiên độc đáo với hoạt tính sinh học quý giá, đặc biệt là vi sinh vật biển. Việt Nam với đường bờ biển dài và thềm lục địa rộng lớn, sở hữu nguồn tài nguyên biển dồi dào, tuy nhiên, các nghiên cứu về hợp chất thứ cấp từ vi sinh vật biển vẫn còn hạn chế.
Công trình này được thực hiện trong khuôn khổ đề tài trọng điểm về nghiên cứu phát hiện các hợp chất kháng lao và kháng vi sinh vật từ nguồn vi sinh vật đáy biển ở Khu vực Nam Trung Bộ. Ba chủng xạ khuẩn biển (Actinoalloteichus cyanogriseus G631, Streptomyces sp. G666 và Streptomyces sp. G246) đã được sàng lọc và cho thấy hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định tốt (MIC từ 2-256 µg/ml), là đối tượng chính của luận án.
Mục tiêu của luận án là: (1) Lên men nhân sinh khối lượng lớn (quy mô 50 kg) ba chủng xạ khuẩn biển đã chọn; (2) Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất thứ cấp từ sinh khối đã nuôi cấy; (3) Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất phân lập được. Kết quả nghiên cứu đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 25 hợp chất thứ cấp (gồm 23 hợp chất khác nhau) từ ba chủng xạ khuẩn, trong đó có 4 hợp chất mới là isocyanogramide (G631-1), streptomine A (G666-1), streptomine B (G666-2) và streptomine C (G666-3). Cấu trúc của các hợp chất mới được khẳng định bằng các phương pháp phổ vật lý hiện đại.
Khảo sát hoạt tính sinh học cho thấy 18/23 hợp chất phân lập được thể hiện hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định. Cả 4 hợp chất mới đều cho hoạt tính tốt, kháng từ 2-4 chủng vi sinh vật kiểm định với giá trị MIC từ 16-128 µg/ml. Đặc biệt, ba hợp chất mới từ chủng G666 (G666-1, G666-2, G666-3) thể hiện hoạt tính kháng nấm đối với Candida albicans cao hơn chất đối chứng dương cycloheximide. Hợp chất G666-6 thể hiện hoạt tính kháng phổ rộng đối với 6/6 chủng vi khuẩn kiểm định.
Mục lục chi tiết:
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- 1.1. Giới thiệu chung về xạ khuẩn (Actinobacteria)
- 1.2. Các nghiên cứu về xạ khuẩn biển chi Streptomyces
- 1.2.1. Giới thiệu chung về chi Streptomyces
- 1.2.2. Các hợp chất thứ cấp từ xạ khuẩn biển chi Streptomyces
- 1.3. Các nghiên cứu về xạ khuẩn biển chi Actinoalloteichus
- 1.3.1. Các hợp chất alkaloid
- 1.3.2. Các hợp chất khác
- 1.4. Các nghiên cứu ở Việt Nam về thành phần hóa học của xạ khuẩn biển chi Streptomyces và chi Actinoalloteichus
-
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Hóa chất, thiết bị và phương pháp nuôi cấy nhân sinh khối lượng lớn
- 2.2.2. Phương pháp tạo cặn chiết từ sản phẩm nuôi cấy nhân sinh khối các chủng xạ khuân
- 2.2.3. Phương pháp phân lập các hợp chất thứ cấp
- 2.2.4. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được
- 2.2.5. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
-
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM
- 3.1. Nuôi cấy nhân nuôi sinh khối lượng lớn 3 chủng xạ khuẩn
- 3.1.1. Nhân nuôi sinh khối dạng rắn quy mô 50 kg của chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
- 3.1.2. Nhân nuôi sinh khối dạng rắn quy mô 50kg của chủng xạ khuẩn Streptomyces sp. G666
- 3.1.3. Nhân nuôi sinh khối dạng rắn quy mô 50 kg chủng Streptomyces sp. G246
- 3.2. Phân lập các hợp chất từ chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
- 3.2.1. Xử lý, tạo cặn chiết và phân lập chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
- 3.2.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ chủng A. cyanogriseus G631.
- 3.3. Phân lập các hợp chất thứ cấp chủng Streptomyces sp. G666
- 3.3.1. Xử lý mẫu, tạo cặn chiết, phân lập chủng Streptomyces sp. G666
- 3.3.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G666
- 3.4. Phân lập các hợp chất từ chủng Streptomyces sp. G246
- 3.4.1. Xử lý mẫu, tạo cặn chiết, phân lập chủng Streptomyces sp. G246
- 3.4.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G246
- 3.5. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được
-
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 4.1. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
- 4.1.1. Hợp chất isocyanogramide (G631-1) (chất mới)
- 4.1.2. Hợp chất cyanogramide (G631-2)
- 4.1.3. Hợp chất marinacarboline F (G631-3)
- 4.1.4. Hợp chất marinacarboline H (G631-4)
- 4.1.5. Hợp chất caerulomycinonitril (G631-5)
- 4.1.6. Hợp chất caerulomycinamide (G631-6)
- 4.1.7. Hợp chất 5'-deoxyuridine (G631-7)
- 4.1.8. Hợp chất uracil (G631-8)
- 4.2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G666
- 4.2.1. Hợp chất streptomine A (G666-1) (chất mới)
- 4.2.2. Hợp chất streptomine B (G666-2) (chất mới)
- 4.2.3. Hợp chất streptomine C (G666-3) (chất mới)
- 4.2.4. Hợp chất norharman (G666-4)
- 4.2.5. Hợp chất 3-acetyl-4-hydroxycinnoline (G666-5)
- 4.2.6. Hợp chất xanthone (G666-6)
- 4.2.7. Hợp chất cyclo-(Pro-Leu) (G666-7)
- 4.2.8. Hợp chất cyclo-(Pro-Gly) (G666-8)
- 4.3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G246
- 4.3.1. Hợp chất spirotryprostatin A (G246-1)
- 4.3.2. Hợp chất cyclo-(Pro-Met) (G246-2)
- 4.3.3. Hợp chất phenol A acid (G246-3)
- 4.3.4. Hợp chất 3,4-dihydroxy-6,7-dimethyl-quinoline-2-carboxylic (G246-4)
- 4.3.5. Hợp chất cyclo-(Pro-Gly) (G246-5)
- 4.3.6. Hợp chất xanthone (G246-6)
- 4.3.7. Hợp chất guanosine (G246-7)
- 4.3.8. Hợp chất adenosine (G246-8)
- 4.3.9. Hợp chất 2'-deoxyadenosine (G246-9)
- 4.4. Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất sạch đã phân lập